Giải VBT Vật Lí 8 Bài tự kiểm tra 1

Giải VBT Vật Lí 8 Bài tự kiểm tra 1

Để học tốt Vật Lí lớp 8, dưới đây liệt kê các bài giải bài tập Vở bài tập Vật Lí 8 Bài tự kiểm tra 1. Bạn vào tên bài hoặc Xem lời giải để theo dõi bài giải vbt Vật Lí 8 tương ứng.

Quảng cáo
BÀI TỰ KIỂM TRA
(Thời gian: 45 phút)

1. Nói một vật chuyển động so với vật khác lấy làm mốc là khi:

A. khoảng cách giữa hai vật thay đổi theo thời gian.

B. khoảng cách giữa hai vật không thay đổi theo thời gian.

C. vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian.

D. vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian.

Lời giải:

Chọn C.

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí theo thời gian của một vật so với vật mốc.

2. Hai lực F1F2 là hai lực cân bằng trong trường hợp nào ở hình vẽ sau?

Vở bài tập Vật Lí 8: Bài tự kiểm tra 1 | Giải vở bài tập Vật Lí 8
Quảng cáo

A. Hình a.       B. Hình b.

C. Hình c.       D. Hình d.

Lời giải:

Chọn B.

Hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau gọi là hai lực cân bằng.

3. Một vật thả vào chất lỏng, vật không chìm. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét lên vật bằng:

A. khối lượng của vật.

B. trọng lượng của khối chất lỏng có thể tích bằng vật.

C. trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

D. trọng lượng của phần vật ngập trong chất lỏng.

Lời giải:

Chọn C.

Một vật thả vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng luợng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

Ta có: F = d.v, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3), V là thể tích phẩn chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).

4. Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực ?

A. Ròng rọc cố định.

B. Ròng rọc động.

C. Mặt phẳng nghiêng.

D. Đòn bẩy.

Lời giải:

Chọn A.

Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng làm thay đổi hướng của lực mà không làm thay đổi cường độ lực.

5. Điền các từ thích hợp vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:

Lời giải:

“Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

“Độ lớn của áp lực lên đơn vị diện tích bị ép là áp suất

“Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng

6. Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Lấy ví dụ minh họa.

Lời giải:

Ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì: Một vật có thể là chuyển động cơ học so với vật làm mốc này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác.

Ví dụ:

- Ô tô đang đỗ bên đường, ô tô đứng yên so với cây bên đường nhưng lại là chuyển động so với những người đang đi đường.

- Nếu chọn mặt đất là vật làm mốc thì Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.

- Nếu chọn Mặt Trời là vật làm mốc thì Trái Đất chuyển động xoay từ tây sang đông.

7. Hãy nêu ra ba bằng chứng để khẳng định sự tồn tại của áp suất khí quyển.

Lời giải:

+ Trên nắp các bình nước lọc thường có một lỗ nhỏ thông với khí quyển để lấy nước dễ dàng hơn.

+ Các bình pha trà thường có một lỗ nhỏ trên nắp để thông với khí quyển, như thế sẽ rót nước dễ hơn.

+ Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

8. Xác định áp suất của dầu hỏa lên đáy bồn chứa dầu, lấy chiều cao của cột dầu là 10m và khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3.

Lời giải:

Áp suất của dầu hỏa lên đáy bồn chứa dầu là:

p = d.h = 10.D.h = 10.800.10 = 80000 N/m2.

9. Tìm công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn từ độ cao 25m, biết rằng lưu lượng của dòng nước là 120m3/phút. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

Tóm tắt:

h = 25m; Dnước = D = 1000 kg/m3;

Lưu lượng 120 m3/phút (V = 120 m3; t = 1 phút);

Công suất P = ?

Lời giải:

Lưu lượng dòng nước là 120 m3/ phút nên xét trong thời gian t = 1 phút = 60s thì lượng nước chảy có khối lượng là:

m = D.V = 1000.120 = 120000 kg.

Trọng lượng của nước chảy trong một phút khi đó là:

P = 10.m = 10.120000 = 1200000 N.

Trong thời gian t = 1 phút, nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới nên công thực hiện được trong thời gian đó là:

A = P.h = 1200000.25m = 30.106 J.

Công suất của dòng nước là:

Vở bài tập Vật Lí 8: Bài tự kiểm tra 1 | Giải vở bài tập Vật Lí 8
Quảng cáo

Các bài giải bài tập vở bài tập Vật Lí 8 (VBT Vật Lí 8) khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Vật Lí 8 hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải vở bài tập Vật Lí lớp 8 | Giải VBT Vật Lí 8 được biên soạn bám sát nội dung VBT Vật Lí lớp 8.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.