125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Bài 1: Để điều chế được m-nitrophenol từ benzen:

Quảng cáo
125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Người ta tiến hành các giai đoạn sau:

A. Nitro hóa → clo hóa → thủy phân bằng NaOH đặc ở nhiệt độ và áp suất cao.

B. Clo hóa → nitro hóa → thủy phân bằng NaOH đặc ở nhiệt độ và áp suất cao.

C. Nitro hóa → clo hóa → thuy phân bằng dung dịch NaOH nhiệt độ cao.

D. Clo hóa → nitro hóa → thủy phân bằng dung dịch NaOH nhiệt độ cao.

Đáp án A

Hướng dẫn - Trước hết tiến hành nitro hóa.

- Tiếp theo clo hóa khi đó nhóm –NO2 định hướng thế vào vị trí meta.

- Thủy phân bằng NaOH đặc ở nhiệt độ cao và áp suất cao.

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Bài 2: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A. CH3 – C6H3(OH)2

B. HO – C6H4 – COOCH3

C. HO – CH2 – C6H4 - OH

D. HO – C6H4 – COOH.

Hướng dẫn

Ta có: nO2 = 22,4a/22,4 = a mol

a mol X + Na → a mol H2 => X có 2 nguyên tử H linh động.

a mol X + a mol NaOH => X có 1 nguyên tử H linh động thuộc nhóm OH phenol hoặc nhóm –COOH => nguyên tử H còn lại thuộc nhóm –OH ancol => Đáp án C.

Bài 3: Cho m gam hỗn hợp M gồm metanol, etanol và propenol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đktc) và (m + 3,52) gam muối. Vậy giá trị của V là

A. 3,584.    B. 1,792.    C. 0,896.    D. 0,448.

Đáp án A

Hướng dẫn

nH2 = (m+3,52-m)/22 = 0,16 mol

=> V = 0,16.22,4 = 3,584 lít

Quảng cáo
2004 - Toán Lý Hóa

Bài 4: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

A. 5,4 kg.

B. 5,0 kg.

C. 6,0 kg.

D. 4,5 kg.

Đáp án D

Hướng dẫn

Ta có Vrượu nguyên chất = 5 x 46% = 2,3 lít

→ mC2H5OH = 2,3 x 0,8 = 1,84 kg = 1840 gam.

Ta có (C6H10O5)n → 2nC2H5OH

Theo phương trình: m(C6H10O5)n = 1840.162n/2n = 3240 gam.

Mà H = 72% → m(C6H10O5)n = 3240 : 72% = 4500 gam = 4,5 kg

Bài 5: Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và KOH 0,3M. Dung dịch Y là phenol 0,2M. Muốn phản ứng hết lượng phenol có trong 0,2 lít dung dịch Y cần phải dùng dung dịch X có thể tích vừa đủ là:

A. 80ml    B. 150ml    C. 0,2l    D. 0,5 lit

Đáp án A

Hướng dẫn VX = V; nC6H5OH = 0,2 x 0,2 = 0,04 mol.

C6H5OH + OH- → C6H5O- + H2O

0,04----------0,04

nOH- = 0,2V + 0,3V = 0,04 → V = 0,08 lít = 80 ml

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là:

A. C2H6O2, C3H8O2.     B. C2H6O, CH4O.

C. C3H6O, C4H8O.     D. C2H6O, C3H8O.

Đáp án D

Hướng dẫn

CnH2n+1OH + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

nM = 0,425 – 0,3 = 0,125 mol => n ̅ = 2,4

0,25 mol M + Na thu được mol H2 nhỏ hơn 0,15 => ancol đơn chức

=> Đáp án D

Bài 7: Để điều chế axit picric (2,4,6–trinitrophenol) người ta đi từ 4,7gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với lượng HNO3 cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng axit picric thu được lần lượt là(các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

A. 0,225 mol và 11,45g

B. 0,2 mol và 11,45g

C. 0,225 mol và 13,85g

D. 0,15 mol và 9,16 g

Đáp án A

Hướng dẫn

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)
Quảng cáo

Bài 8: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H¬2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là :

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Đáp án A

Hướng dẫn

CnH2n+1OH + O2 → nCO2 + (n+1)H2O

Vì các ancol là no đơn chức nên :

nO ancol = nancol = nH2O - nCO2 = a/18 - V/22,4

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

m = mancol = mC + mH + mO (ancol) = 125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

=> m = a - V/5,6

Bài 9: Etanol dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu thô được sản xuất chủ yếu theo cách nào dưới đây ?

A. Hiđrat hóa etilen với xúc tác H3PO4/SiO2 (to, p).

B. Chưng khan gỗ.

C. Đi từ dẫn xuất halogen bằng phản ứng với dung dịch kiềm.

D. Thủy phân este trong môi trường kiềm.

Đáp án A

Hướng dẫn Hidrat hóa etilen với xúc tác H3PO4/SiO2 được etanol dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu thô

C2H44 + H2O → C2H5OH

Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:

A. 4,9 và propan-1,2-diol

B. 9,8 và propan-1,2-diol

C. 4,9 và glixerol

D. 4,9 và propan-1,3-diol.

Đáp án A

Hướng dẫn Ta có: nO2 = 17,92/22,4 = 0,8 mol

X + Cu(OH)2 → dd xanh lam

=> X là ancol đơn chức có ít nhất 2 nhóm OH gần nhau => loại đáp án D.

Sơ đồ: 2X + Cu(OH)2 → dd xanh lam

Theo sơ đồ phản ứng ta có: nCu(OH)2 = 1/2 . nX = 1/2 . 0,1 = 0,05 mol

=> mCu(OH)2 = 0,05.98 = 4,9g => Chỉ có A hoặc C đúng.

Giả sử A đúng, ta có phản ứng cháy:

C3H6(OH)2 + 4O2 → 3CO2 + 4H2O

0,2     0,8

Ta thấy: nO2 p/ứ = nO2 đã cho = 0,8 mol => Đáp án A.

Bài 11: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch HSO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là :

A. C3H8O.     B. C2H6O.    C. CH4O.    D. C4H8O.

Đáp án B

Hướng dẫn

Vì MX/MY > 1 nên đây là phản ứng tách 1 phân tử nước từ 1 phân tử ancol.

Gọi khối lượng phân tử của ancol X là M thì khối lượng phân tử của Y là M – 18

=> M/(M-18) = 1,6428 => M = 46.

Vậy ancol X là C2H5OH.

Bài 12: Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7. Vậy công thức của A là

A. C4H7OH.     B. C3H7OH.    C. C3H5OH.    D. C2H5OH.

Hướng dẫn

MB/MA = 0,7

=> 14n/(14n+18) = 0,7

=> n = 3, no đơn chức

=> C3H7OH

Bài 13: Cho 37 gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đktc) và 50,2 gam muối. Vậy giá trị của V là

A. 6,72.    B. 4,48.    C. 2,24.    D. 13,44

Đáp án A

Hướng dẫn

2R(OH)n + 2nNa → 2R(ONa)n + nH2

nNa = (50,2-37)/22 = 0,6 mol

=> nH2 = 0,6/2 = 0,3 mol

=> V = 6,72 lít

Bài 14: Cho các phản ứng sau đây:

CH≡CH + HCl → X

X + KOH dư → Y + KCl

Vậy Y là:

A. CH3CHO

B. CH2 = CH - OH

C. CH2OH – CH2OH

D. CH3 –COOK

Đáp án A

Hướng dẫn CH≡CH + HCl → CH2 = CH – Cl

CH2 = CH – Cl + KOH → CH2 = CH – OH → CH3 – CH = O

    (không bền)

Bài 15: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%.

A. 3194,4 ml.

B. 2785,0 ml.

C. 2875,0 ml.

D. 2300,0 ml.

Đáp án C

Hướng dẫn

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Bài 16: Một dd X chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dd X phản ứng với nước brom (dư), thu được 17,25 gam hợp chất chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là

A. C7H7OH

B. C8H9OH

C. C9H11OH

D. C10H13OH

Đáp án A

Hướng dẫn Theo tăng giảm khối lượng: 125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

→ MX = 5,4 : 0,05 = 108

Giả sử X là RC6H4OH → MR = 108 - 17 - 12 x 6 - 4 = 15 → R là CH3-

Vậy X là CH3C6H4OH → X là C7H7OH

Bài 17: Từ 180 gam glucozo, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là:

A. 90%     B. 80%     C. 75%     D. 72%.

Đáp án A

Hướng dẫn C6H12O6 → 2C2H5OH → 2CH3COOH

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

nNaOH = 0,72.0,2 = 0,144 (mol)

Ta có: 0,1.2.0,8.h/100 = 0,144 → H = 90%

Bài 18: Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là

A. C7H8O    B. C8H10O    C. C9H12O    D. C10H14O

Đáp án B

Hướng dẫn Theo tăng giảm khối lượng: 125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

→ MX = 1,22 : 0,01 = 122.

Giả sử X là R-C6H4-OH → MR = 122 - 17 - 12 x 6 - 4 = 29 → R là C2H5-

Vậy X là C2H5-C6H4-OH → C8H10O

Bài 19: Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO2, CO, N2 và H2. Giá trị của x là:

A. 0,60.    B. 0,36    C. 0,54    D. 0,45

Đáp án C

Hướng dẫn 2,4,6-trinitrophenol: C6H2(NO2)3OH hay C6H3N3O7

Phản ứng cháy:

2C6H3N3O7 O2→ 2CO2 + 3H2 + 3N2 + 10CO

0,06 mol    0,06    0,09    0,09    0,3 mol

=> x = 0,06 + 0,09 + 0,09 + 0,3 = 0,54 mol

Bài 20: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là

A. CH3OH và C2H5OH.     B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.     D. C3H7OH và C4H9OH.

Đáp án A

Hướng dẫn

2CnH2n+1OH → (CnH2n+1)2O + H2O

nX = 2nH2O = 2.5,4/18 = 0,6 mol; mX = 5,4 + 19,4 = 24,8 g

=> M = 124/3

=> n ̅ = 1,67 => Chọn A

Bài 21: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử dạng CxHyO2 trong đó oxi chiếm 29,0909% khối lượng. Biết rằng X phản ứng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 2 và X phản ứng với dung dịch Brom theo tỉ lệ nX : nBr2 = 1 : 3. CTCT của X là

A. C6H5OH

B. CH3COOC8H5

C. CH3C8H4-OH

D. HO-C6H4-OH

Đáp án D

Hướng dẫn MX =32 : 29,0909 → 12x + y = 78.

Biện luận → x = 6, y = 6 → X là C6H6O2

Vì nX : nNaOH = 1 : 2 và X phản ứng với dung dịch brom theo tỉ lệ 1 : 3 → X có 2 nhóm -OH đính vào vòng benzen

→ X là HO-C6H4-OH

Bài 22: Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H¬5Cl trong hỗn hợp đầu là :

A. 1,125 gam.    B. 1,570 gam.

C. 0,875 gam.    D. 2,250 gam.

Đáp án A

Hướng dẫn Căn cứ vào các tính chất của các halogen ta thấy chỉ có C3H7Cl phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng.

Phương trình phản ứng :

C3H7Cl + NaOH C3H7OH + NaCl (1)

mol: x     x

AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 (2)

mol: x     x

Theo (1), (2) và giả thiết ta có :

nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 1,435/143,5 = 0,1 mol

=> mC6H5Cl = 1,91 - 0,01.78,5 = 1,125g

Bài 23: Cho m gam ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ lệ khối đối với hiđrô là 15,5, giá trị của m là:

A. 0,64    B. 0,46    C. 0,32    D.0,92

Đáp án D

Hướng dẫn CnH2n + 2O + CuO → CnH2nO + H2O + Cu

mcr↓ = mO = 0,32 g => nO = 0,02 mol;

mhh hơi = 0,04.31 = 1,24 g

=> mancol = 1,24 – 0,32 = 0,92 g

Bài 24: Cho 10ml dung dịch ancol etylic 460 phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của acnol etylic nguyên chất bằng 0,8g/ml. Giá trị của V là:

A. 4,256    B. 0,896    C. 3,360    D. 2,128

Đáp án A

Hướng dẫn

Độ rượu = VC2H5OH/Vdd rượu .100

=> VC2H5OH = 46.10/100 = 4,6 ml

=> mC2H5OH = d.V = 0,8.4,6 = 3,68(g)

=> nC2H5OH = 3,68/46 = 0,08 mol

Mặt khác: VH2O = 10 – 4,6 = 5,4 (ml)

=> mH2O = d.V = 1.5,4 = 5,4 (g) (vì dH2O = 1g/ml)

=> nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol

Vì Na dùng dư nên xảy ra các phản ứng:

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2

0,08     0,04

H2O + Na → NaOH + 1/2 H2

0,3     0,15

=> VH2 = (0,04 + 0,15) . 22,4 = 4,256 lít

Bài 25: Cho hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3,36 lít khí hi đro (đktc). Nếu hỗn hợp X trên tác dụng với nước brom vừa đủ, thu được 19,86 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenol trong hỗn hợp làD. 53,06

A. 66,2%     B. 46,94%

C. 33,8%    D. 53,06 %

Hướng dẫn

nC2H5OH + nC6H5OH = 0,3 mol

nC6H5OH = nC6H2Br3OH = 19,86/331 = 0,06 mol.

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Bài 26: Nitro hóa benzen thu được 14,1 gam hỗn hợp gồm 2 chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là

A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2

B. C6H4(NO2)2 và C6H3(OH)3

C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4

D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5

Đáp án A

Hướng dẫn Gọi n là số nhóm NO2 trung bình trong 2 hợp chất nitro.

Ta có CTPT tương đương của hai hợp chất nitro là C6H6 - n(NO2)n

C6H6 - n(NO2)n → n/2 N2

Ta có 125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3) → n = 1,4 → n = 1 và n = 2

=> C6H5NO2 và C6H4(NO2)2

Bài 27: Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:

A. 7,724 atm

B. 6,624 atm

C. 8,32 atm

D. 5,21 atm

Đáp án B

Hướng dẫn axit picric C6H3O7N3 có số mol : 27,48 : 229 = 0,12 (mol)

→ nN2 = 0,12 × 1,5 = 0,18 (mol) ; nH2 = 0,12 × 1,5 = 0,18 mol

Gọi nCO2 = x ; nCO = y

Ta có hệ pt : 125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3) → x = 0,12 ; y = 0,6

→ nkhí = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 (mol)

→ P = 1,08 × (1223 + 273) × 0,082 : 20 = 6,624 atm

Bài 28: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

A. 20,0.    B. 30,0.    C. 13,5.    D. 15,0.

Đáp án D

Hướng dẫn

mdd giảm = m↓ - mCO2 → mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam

→ nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol.

C6H12O6 enzim→ 2C2H5OH + 2CO2

Theo phương trình: nC6H12O6 = 0,15 : 2 = 0,075 mol.

Mà H = 90% → nC6H12O6 = 0,075 : 90% = 1/12 mol → m = 180 x 1/12 = 15 gam

Bài 29: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

A. 7,0    B. 21,0    C. 14,0    D. 10,5.

Đáp án C

Hướng dẫn

nH2 = 0,1 mol => nX = 0,2 mol; nphenol = 0,1 mol

=> netanol = 0,1 mol

=> m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 g

Bài 30: Khi thực hiện phản ứng tách nước với ancol X, chỉ thu được anken duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn một lượng X thu được 5,6 lít CO2 và 5,4 gam nước. Hỏi có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

A. 2    B. 4    C. 3    D. 5

Đáp án C

Hướng dẫn

Do ancol tách nước tạo anken nên ancol này no, đơn chức.

Số mol CO2 = 0,25 mol.

Số mol H2O = 0,3 mol.

Gọi CTPT của ancol là CnH2n+2O

Phương trình phản ứng cháy:

CnH2n+1OH + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

1 (mol)     n    n+1

0,05     0,25    0,3

=> n = 5.

C5H11O Tách nước thu được anken duy nhất nên X là ancol bậc 1

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: fb.com/groups/hoctap2k4/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

dan-xuat-halogen-ancol-phenol.jsp

2004 - Toán Lý Hóa