Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Bài viết Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Học sinh giỏi Hóa 9.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 sách mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID, BASE, OXIDE, MUỐI.

1. Acid tác dụng với kim loại tạo thành muối và hướng dẫn phóng khí H2

Chú ý: Acid HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không hướng dẫn phóng hiđro.

2. Acid tác dụng với base tạo thành muối và nước

+ Ví dụ: H2SO4+Cu(OH)2CuSO4+2H2O

- Phản ứng của acid với base được gọi là phản ứng trung hòa.

3. Acid tác dụng với oxide base tạo thành muối và nước.

+ Ví dụ: Fe2O3+6HCl2FeCl3+3H2O

4. Acid tác dụng với muối tạo thành muối mới và axít mới.

* Chú ý: Phản ứng của acid với muối chỉ xảy ra khi thỏa mãn điều kiện:

- Tạo ra khí.(các muối tạo ra khí chủ yếu là muối Cacbonat chứa gốc CO3 và muối sunfit chứa gốc SO3

-Tạo ra chất rắn (kết tủa): Bảng tính tan để xác định chất kết tủa

Quảng cáo

+ Ví dụ tạo chất khí:

MgCO3+2HClMgCl2+CO2+H2O

+ Ví dụ tạo chất kết tủa:

H2SO4+BaCl2BaSO4+2HCl

6. Tính chất của HNO3 và H2SO4 đặc

Ví dụ:

Fe+4HNO3(loãng)Fe(NO3)3+NO+2H2O

Fe+6HNO3(đc)t°Fe(NO3)3+3NO2+3H2O

2Al+6H2SO4(đặc)toAl2(SO4)3+3SO2+6H2O

2Fe+6H2SO4(đặc)toFe2(SO4)3+3SO2+6H2O

7. Dung dịch base + oxide acid → muối + nước.

Thí dụ: 2NaOH+SO2Na2SO3+H2O

3Ca(OH)2+P2O5Ca3(PO4)2+3H2O

Quảng cáo

8. Dung dịch base tác dụng với nhiều dung dịch muối → muối mới + base mới.

Thí dụ: 2NaOH+CuSO4Na2SO4+Cu(OH)2

3KOH+AlCl33KCl+Al(OH)3

KOH+NH4ClKCl+NH3+H2O

9. Base không tan bị nhiệt phân hủy thành oxide base và nước.

Thí dụ: Cu(OH)2t°CuO+H2O

2Fe(OH)3t°Fe2O3+3H2O

NaOHt°Khôngxảyra.

* Chú ý: Các dung dịch base tan khi cô cạn sẽ kết tinh tạo ra chất rắn base tương ứng.

10. Dung dịch Base tác dụng với Kim loại và oxide kim loại, Base của kim loại lưỡng tính:

+ Kim loại: Al, Zn.

+ Oxide lưỡng tính: Al2O3, ZnO.

Quảng cáo

+ Base lưỡng tính: Al(OH)3, Zn(OH)2

- Dung dịch base tác dụng với kim loại lưỡng tính tạo ra muối và hướng dẫn phóng khí H2

2Al+2NaOH+2H2O2NaAlO2+3H2

Zn+2NaOHNa2ZnO2+H2

- Dung dịch Base tác dụng với oxide lưỡng tính tạo ra muối và nước.

Al2O3+2NaOH2NaAlO2+H2O

ZnO+2NaOHNa2ZnO2+H2O

- Dung dịch base tác dụng với Base của kim loại lưỡng tính tạo ra muối và nước

Al(OH)3+NaOHNaAlO2+2H2O

Zn(OH)2+2NaOHNa2ZnO2+2H2O

11.Oxide base tác dụng với nước:

- Một số oxide base tác dụng với nước tạo thành dung dịch base (kiềm).

Na2O+H2O2NaOH

BaO+H2OBa(OH)2

CaO+H2OCa(OH)2(rắn)

- Một số oxide base điển hình tác dụng với nước là: Na2O, K2O, CaO, BaO, Li2O, ...

12. Oxide acid: Tác dụng với nước:

- Nhiều oxide acid tác dụng với nước tạo thành dung dịch acid.

SO3+H2OH2SO4

P2O5+3H2O2H3PO4

NO2+O2+H2OHNO3

13. Oxide base tác dụng với oxide acid:

- Một số oxide base, là những oxide base tan trong nước tác dụng với oxide acid tạo thành muối.

CaO+CO2CaCO3

14. Tác dụng với kim loại → muối mới + kim loại mới

- Điều kiện: Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

- Ví dụ: Fe+CuSO4FeSO4+Cu

Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag

Cu+FeSO4khôngxảyra

15. Tác dụng với dung dịch muối → 2 muối mới

* Điều kiện xảy ra phản ứng: sản phẩm tạo thành phải có chất khí hoặc chất kết tủa hoặc nước

- Ví dụ: AgNO3+NaClNaNO3+AgCl(kếttủatrắng)

NaHSO4+Na2CO3Na2SO4+CO2+H2O

16. Phản ứng phân hủy muối

- Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

- Ví dụ: 2KClO3t°2KCl+3O2

CaCO3t°CaO+CO2

KNO3t°KNO2+O2

17. Muối ammonium tác dụng với dung dịch Base giải phóng khí có mùi khai NH3

- Ví dụ: NH4Cl+NaOHNH3+NaCl+H2O

(NH4)2SO4+Ba(OH)2BaSO4+2NH3+2H2O

B. BÀI TẬP ÁP DỤNG

(Bài tập được lọc từ đề thi HSG Hóa học 9 cấp huyện, cấp tỉnh các nơi)

Bài 1. Viết các ph­­ương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau ( ghi rõ điều kiện nếu có ).

1.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

2.

Fe2O3(1)FeCl3(2)Fe2(SO4)3(3)FeSO4(4)Fe(NO3)3(5)Fe(NO3)2(6)

Fe(OH)2(7)Fe2O3(8)Fe3O4(9)FeO(10)Fe

Bài 2. Viết các ph­­ương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau ( ghi rõ điều kiện nếu có )

1. S(1)H2S(2)SO2(3)SO3(4)H2SO4(5)HCl(6)Cl2(7)KClO3

2. MnO2(1)Cl2(2)FeCl3(3)NaCl(4)Cl2(5)KClO3(6)O2

3.

Ca(1)Ca(OH)2(2)Ca(HCO3)2(3)CaCl2(4)AgCl(5)Cl2(6)NaCl(7)NaOH

4.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Bài 3. Có những chất: Fe2O3, Al2O3, FeCl3, Fe, Fe(OH)3, Al.

a.Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hoá học (không phân nhánh), mỗi chất chỉ được xuất hiện một lần.

b.Viết phương trình hoá học cho dãy chuyển đổi hoá học trên.

Bài 4. Chọn các chất phù hợp và viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Cho biết khối lượng mol phân tử của các chất thỏa mãn:

MX+MY=167; MX2+MY2=396; MX3+MY3=226,5.

Bài 5. Chọn các chất phù hợp và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a)

KMnO4t°A1+A2+O2

(1)

A1+HCl(đặc)t°Cl2+++

(2)

A2+HCl(đặc)t°Cl2++

(3)

b)

B1+B2BaSO4+CO2++

(1)

B1+BaCl2BaSO4++

(2)

B2+H2SO4BaSO4++

(3)

B2+NaOHB3+CO2+

(4)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Bài tập viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuỗi phản ứng (có lời giải)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chuyên đề bài tập bồi dưỡng Học sinh giỏi Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học