Ngữ pháp, bài tập Mạo từ lớp 7 có đáp án

Ngữ pháp, bài tập Mạo từ lớp 7 có đáp án

Tải xuống

Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Mạo từ lớp 7 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như bài tập có đáp án chi tiết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp 7.

MẠO TỪ A, AN, THE

A.    LÝ THUYẾT

I. MẠO TỪ A/AN

1. A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm (a, e, i, o, u) có âm là phụ âm.

     - a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy)

     - a university (một trường đại học); a year (một năm)

     - a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

2. An đứng trước một nguyên âm hoặc một h câm.

     - an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)

     - an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

3. An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

     - an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (môt tia X)

4.A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống.

     - tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)

     - an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)

B. Ví dụ:

1. Trước một danh từ số ít đếm được.

     - We need a computer. (Chúng tôi cần một máy vi tính)

     - He eats an ice-cream. (Anh ta ăn một cây kem)

2. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

     - It was a tempest. (Đó là một trận bão dữ dội)

     - She’ll be a musician. (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

     - Peter is an actor. (Peter là một diễn viên)

3. Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

     - a lot (nhiểu); a couple (một cặp/đôi); third (một phần ba)

     - dozen (một tá); hundred (một trăm); quarter (một phần tư)

4. Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ ...

     - 90 kilometres an hour (chín mươi kilomet/giờ)

     - 4 times a day (bốn lần mỗi ngày)

     - 2 dollars a litre (hai đô la một lít)

     (a/an = per (mỗi))

5. Trong các thành ngữ chỉ sự cảm thán

     - What a pity! (thật đáng tiếc!)

     - Such a picturesque hill! (một ngọn đồi thật thơ mộng!)

     - What beautiful painting! (một bức tranh tuyệt vời!)

6.a có thể đứng trước Mr/Mrs/Miss + họ

     - a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith

II. MẠO TỪ THE

The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiểu) và danh từ không đếm được.

The truth (sự thật)                             The time (thời gian)

The bicycle (một chiếc xe đạp)       The bicycles (những chiếc xe đạp)

     • Không dùng mạo từ xác định:

1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hổ, tên đường.

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (nước Pháp)

2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

     - I don’t like French beer. (Tôi chẳng thích bia của Pháp.)

     - I don’t like Mondays. (Tôi chẳng thích những ngày thứ Hai.)

3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

     - Men fear death. (Con người sợ cái chết.)

(But) - The death of the President made his country acephalous.

          (Cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

4. Sau sở hữu tính từ hoặc sau danh từ ở sở hữu cách

     - My friend, chứ không nóiMy the friend

     - The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5. Trước tên gọi các bữa ăn

     -They invited some friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn đến ăn tối)

6. Trước các tước hiệu

     - President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

     - King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

7. Trong các trường hợp sau đây

     - Women are always fond of music. (Phụ nữ luôn thích âm nhạc.)

     - Come by car/ by bus (Đến bằng xe ôtô/ xe buýt)

     - In spring/ in autumn (Vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)

     - Play golf/ chess/ cards/ football/.............. (chơi gôn/ đánh cờ/ đánh bài

B.    BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Bài 1: Điền mạo từ ‘a’, ‘an’ hoặc 0 vào chỗ trống sao cho thích hợp.

  1. She asked me for ___ information about the meeting.
  2. They will move to ___ mansion next month.
  3. I’d like ___ grapefruit and ___ orange juice.
  4. ___award was given to Jim yesterday.
  5. We read ___ books and play ___ games when we have free time.
  6. Jim doesn’t want to borrow ___ money from anyone.
  7. My friend and I threw ___ party last week.
  8. It was ___ honor to be invited here today.
  9. I’ve bought ___ umbrella for my sister.
  10.  My family often have____ eggs for breakfast.
  11. Would you like______cup of tea?
  12.  My brother doesn’t like ______ cats.
  13.  Is there __________post office here?
  14.  I spend _________hours on my DIY project.
  15.  Mr. Peter used to be ___________famous vet.

BÀI 2: Điền mạo từ “a”, “an” hoặc “the” vào chỗ trống sao cho phù hợp.

  1. We have __ cat and ____ dog, _____ cat doesn’t get on well with ___ dog.
  2. You can see ____ moon clearly in the Mid-Autumn festival.
  3. He is ____famous actor.
  4. My brother doesn’t like ____ present I gave him.
  5. Where is ____ book I lent you last week?
  6. My father works as ___ electrician.
  7. Have you ever heard about ____ River Thames?
  8. I want to travel around _____ world when I grow up.
  9. Yesterday my mother had ______terrible headache.
  10. Where are ____kids? They are playing outside.
  11. Peter is ______most hard-working student I’ve ever known.
  12. It is cold because_______heating systems is broken.
  13. Did you buy _______pair of shoes yesterday?
  14. _____Earth orbits around _______Sun.
  15. She took ______hamburger and ____apple, but she didn’t eat ____apple.
  16. A boy and a girl is arguing over there, I think I know _____boy.
  17. My grandfather sent me _____letter and ____gift but I haven’t received________letter.
  18. My mom is _____best mom in _____world.
  19. Would you like________glass of water?
  20. James offered me ________cup of coffee and _____piece of cake. _____cake is delicious.

BÀI 3: Đánh dấu (V) trước câu đúng, đánh dấu (X) trước câu sai và sửa lại cho đúng.

  1. There is an big apple in the refrigerator.                   _____
  2. It took me the hour to finish my homework.            _____
  3. I don’t know a full name of my manager.                 _____
  4. They are most beautiful creature on earth.               _____
  5. Mary is studying at a university in Hanoi.                _____
  6. This is an unique custom of this ethnic group.         _____
  7. Did you enjoy a party last night?                    _____
  8. The sun is shining brightly.                                       _____
  9. No one in my family likes drinking a beer.              _____
  10. Peter is a friend of mine.                                            _____

Tải xuống

Xem thêm các bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 đầy đủ, chi tiết khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm học tập 2k7