Minh họa kế hoạch bài dạy tích hợp khung năng lực số môn tin học lớp 4
Bài viết Minh họa kế hoạch bài dạy tích hợp khung năng lực số môn tin học lớp 4. Mời các bạn đón đọc:
Minh họa kế hoạch bài dạy tích hợp khung năng lực số môn tin học lớp 4
MINH HỌA KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍCH HỢP KHUNG NĂNG LỰC SỐ
Môn Tin học - Lớp 4
Phần cứng máy tính
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên một số thiết bị phần cứng máy tính đã biết. Biết chỉ và gọi tên đúng các bộ phận của máy tính trong phòng máy.Thực hiện thao tác Khởi động và tắt máy tính an toàn.Biết giữ gìn, bảo quản thiết bị phần cứng.
* Định hướng năng lực số:
4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
5.1.CB2a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề bằng cách thực hiện theo yêu cầu. Học sinh có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học. Biết chọn lọc thông tin chính xác, không chia sẻ thông tin sai lệch.
- Học sinh có ý thức biết quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè khi bạn có cảm xúc chưa tích cực. Học sinh có trách nhiệm với bản thân, có ý thức quan tâm đến cảm xúc của chính mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy tính, SGK.
- Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
|
1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” trả lời câu hỏi: ?Em hãy kể tên những thiết bị của máy tính. - GV phổ biến luật chơi cho HS cả lớp: GV nêu câu hỏi, HS giơ tay giành quyền trả lời. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét. 2.Hình thành kiến thức mới * Phần cứng và các thiết bị ngoại vi - GV giới thiệu các thiết bị máy tính HS vừa nêu (thiết bị thật) cho HS quan sát. - GV nêu câu hỏi: Để nhận biết các thiết bị máy tình này, e sử dụng các giác quan nào? - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt kiến thức, đưa ra kết luận về phần cứng máy tính: Phần cứng máy tính là những thiết bị bên trong hoặc bên ngoài thân máy mà người dùng có thể nhìn thấy và cầm nắm chúng được. Các thiết bị phần cứng bên ngoài thân máy được gọi là thiết bị ngoại vi. - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu học tập (PHT) “Các thiết bị ngoại vi” cho các nhóm. - GV YCHS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT trong thời gian 4 phút. - GV quan sát hỗ trợ HS. - GV gọi 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét bài của nhóm bạn. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Các thiết bị ngoại vi giúp máy tính tiếp nhận, đưa ra thông tin hoặc mở rộng khả năng lưu trữ. + Máy in: bổ sung cho máy tính chức năng in thông tin ra giấy. + Modem: bổ sung cho máy tính chức năng nhận và gửi thông tin trong mạng máy tính. + Màn hình: hiển thị thông tin để phục vụ cho việc giao tiếp giữa người dùng với máy tính. + Chuột:dùng để điều khiển và làm việc với máy tính. + Bàn phím: giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. + Loa (tai nghe): có chức năng phát ra âm thanh phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của con người với máy tính cần đến âm thanh. + Máy chiếu: dùng để truyền tải hình ảnh trên màn trắng sáng (còn gọi là màn chiếu) với kích thước màn hình rộng lớn và có thể tùy chỉnh theo sở thích người dùng. + Ổ đĩa ngoài: có chức năng lưu trữ dữ liệu, lưu trữ thông tin rộng (có thể lắp vào máy tính khác), chia sẻ “gánh nặng” giúp bộ nhớ trong 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản. * Tìm hiểu về các thiết bị phần cứng bên trong thân máy - GV chia lớp thành các nhóm 8, phát phiếu học tập (PHT) “Các thiết bị ngoại vi” cho các nhóm. - GV cho HS quan sát các thiết bị phần cứng bên trong thân máy. - GV YCHS tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành PHT trong thời gian 4 phút. - GV quan sát hỗ trợ HS. - GV gọi 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét bài của nhóm bạn. - GV nhận xét, chốt kiến thức: + Bộ vi xử lý thực hiện các tính toán, xử lý thông tin. + Bộ nhớ ngoài lưu trữ thông tin. + Bộ nhớ trong chứa thông tin lấy từ bộ nhớ ngoài để tính toán xử lý. + Bảng mạch chính kết nối các thiết bị với nhau. + Bộ nguồn cung cấp điện cho máy tính hoạt động. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi là ai?”. - GV phổ biến luật chơi: tôi là các thành phần của máy tính được giấu dưới 5 ô số, các bạn học sinh cùng tìm ra tôi dựa trên các gợi ý có trong các ô số, bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ giành được quyền chọn lựa ô số muốn mở, nếu trả lời đúng, bạn sẽ giành được 1 phần thưởng, nếu trả lời sai, quyền trả lời giành cho các bạn còn lại. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: + Ô số 1: Màn hình máy tính Gợi ý 1: Tôi thường có hình chữ nhật Gợi ý 2: Bạn có thể nhìn thấy chữ, số, kí hiệu, hình ảnh, … thông qua tôi. Gợi ý 3: Tôi trông giống cái ti vi. Gợi ý 4: Hình ảnh của tôi. + Ô số 2: Bàn phím máy tính Gợi ý 1: Tôi có rất nhiều nút bấm. Gợi ý 2: Tôi có nút dài, có nút ngắn, và nhiều nhất là các nút có hình vuông. Gợi ý 3: Bạn có thể dùng tôi để gõ các chữ, số, kí hiệu. Gợi ý 4: Hình ảnh của tôi. + Ô số 3: Chuột máy tính Gợi ý 1: Trên thân tôi có các nút có thể bấm được. Gợi ý 2: Tôi giúp điều khiển máy tính nhanh chóng và thuận tiện. Gợi ý 3: Tên của tôi giống tên một loài động vật sợ mèo. Gợi ý 4: Hình ảnh của tôi. + Ô số 4: Loa máy tính Gợi ý 1: Tôi có nhiều hình dạng khác nhau. Gợi ý 2: Tôi có thể phát ra âm thanh. Gợi ý 3: Hình ảnh của tôi. + Ô số 5: Máy chiếu Gợi ý 1: Trên thân tôi có các nút có thể bấm được. Gợi ý 2: Tôi hỗ trợ trao đổi thông tin trên màn hình lớn với số lượng lớn. Gợi ý 3: Kích thước màn hình dễ dàng tùy chỉnh theo nhu cầu sử dụng. Gợi ý 4: Hình ảnh của tôi. - GV chốt đáp án từng ô số, khen ngợi HS trả lời đúng. 4.Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức đồng đội”. GV chia lớp thành 3 nhóm (theo tổ). - GV phổ biến luật chơi: 3 nhóm xếp thành 3 hàng dọc trước bảng. Các nhóm lần lượt viết tên các phần cứng em biết lên bảng. Sau 2 phút nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. 5. Hoạt động tiếp nối -Yêu cầu hs đứng lên nhận xét , tuyên dương những bạn hăng hái phát biểu. - Dặn dò hs xem trước nội dung bài hôm sau |
- HS quan sát. - Hs hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời: thị giác, xúc giác. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS nhận nhóm, nhận PHT. - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS trình bày. - HS nhận xét. - HS nghe, ghi nhớ. -HS lắng nghe - Biết cách sử dụng các phần cứng được giáo viên hướng dẫn, nhận xét. 5.1.CB2a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số - HS nhận nhóm, nhận PHT. - HS quan sát. - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS trình bày. - HS nhận xét. - HS nghe, ghi nhớ. - HS chơi trò chơi. - HS trả lời: - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS trả lời: + Chuột máy tính + Loa máy tính + Máy chiếu + Bàn phím máy tính,.... - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS trả lời: + Bộ nhớ RAM + Ổ cứng lưu trữ + Nguồn điện + Hệ thống làm mát + Bộ vi xử lý + ….. -HS nhận xét |
___________________________________________________________________
Công nghệ: Lớp 5C
Sử dụng điện thoại
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được tác dụng của điện thoại. Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại. Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại. Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp
4.2.CB2a: Lựa chọn được cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư khi sử dụng điện thoại
4.3.CB2a: Phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe doạ sức khỏe khi sử dụng điện thoại
4.3.CB2b: Lựa chọn được cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường internet khi sử dụng điện thoại
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề bằng cách thực hiện theo yêu cầu. Học sinh có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học. Biết chọn lọc thông tin chính xác, không chia sẻ thông tin sai lệch.
- Học sinh có ý thức biết quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè khi bạn có cảm xúc chưa tích cực. Học sinh có trách nhiệm với bản thân, có ý thức quan tâm đến cảm xúc của chính mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy tính, SGK.
- Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
|
1. Khởi động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu các số điện thoại khẩn cấp và ý nghĩa của các số điện thoại đấy? - GV gọi HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét gợi mở vào bài học. 2.Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Sử dụng điện thoại hợp lí - Nêu được cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát 4 hình ảnh mô tả tình huống sử dụng điện thoại trong SGK trang 34 và 35 SGK. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và chia sẻ về những tình huống chưa hợp lí khi sử dụng điện thoại được thể hiện trong các hình. - GV gọi từng nhóm lên trả lời - Gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án: + Hình 1: Tình huống vừa sử dụng điện thoại vừa sạc pin không an toàn vì có thể gây cháy nổ và giảm tuổi thọ pin điện thoại. + Hình 2: Tình huống sử dụng điện thoại quá nhiều là không hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả (quan sát và so sánh thời gian ở hai đồng hồ) gây cận thị, giảm khả năng giao tiếp. + Hình 3: Tình huống nói to khi sử dụng điện thoại là không hợp lí, không phù hợp với quy tắc giao tiếp vì gây ồn làm ảnh hưởng đến người xung quanh, đặc biệt khu vực cần yên tĩnh như bệnh viện, thư viện,... + Hình 4: Tình huống sử dụng điện thoại nhiều trong bóng tối là không an toàn, hợp lí vì ảnh hưởng đến mắt. - GV đặt câu hỏi và gọi HS trả lời: Không nên sử dụng điện thoại trong một số tình huống nào? - GV gọi 1 HS trả lời - Gọi 1 HS khác nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án: Không nên sử dụng điện thoại khi đang điều khiển xe, đang đi bộ trên đường vì làm giảm khả năng quan sát và dễ gây tai nạn giao thông. Không sử dụng điện thoại ở trạm xăng vì có thể gây cháy nổ,… - GV yêu cầu HS đọc nội dung: “Em có biết?” trang 35 SGK để nhắc nhở HS một số lưu ý để tranh gặp phải rắc rối khi sử dụng điện thoại có kết nối internet. *Định hướng năng lực số: 4.2.CB2a: Lựa chọn được cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư khi sử dụng điện thoại 4.3.CB2a: Phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe doạ sức khỏe khi sử dụng điện thoại 3. Luyện tập, thực hành - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp - Yêu cầu HS cùng bạn đóng vai theo yêu cầu của phần thực hành trang 35 SGK - Yêu cầu thực hiện nhóm đôi, sử dụng phương pháp đóng vai. - GV chiếu tình huống các nhóm sẽ thực hiện theo tình huống được ghi sẵn, mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện để đóng vai diễn đạt lại ý tưởng của nhóm. - Yêu cầu HS đóng vai theo tình huống - Gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức: Về cách xử lý tình huống, cách gọi điện thoại, cách trả lời điện thoại cũng như giao tiếp trong điện thoại. Nhắc nhở HS một số lưu ý khi sử dụng điện thoại tiết kiệm an toàn, hiệu quả, chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết, cách xử lí khi có điện thoại lạ gọi đến. - Yêu cầu HS ghi nhớ trang 35 SGK 4.Vận dụng Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học về sử dụng điện thoại trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài vận dụng trang 35 SGK và thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn hoạt động và yêu cầu HS thực hiện cá nhân tại nhà. - Buổi học sau GV yêu HS chia sẻ với cả lớp về những nhiệm vụ đã thực hiện. - GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến 5. Hoạt động tiếp nối -Yêu cầu hs đứng lên nhận xét , tuyên dương những bạn hăng hái phát biểu. - Dặn dò hs xem trước nội dung bài hôm sau |
- Nghe câu hỏi và trả lời - Trả lời - Nhận xét - Nghe. - Quan sát hình ảnh - Thảo luận nhóm đôi - Trả lời - Nhận xét - Nghe, ghi bài. - Nghe câu hỏi - Trả lời - Nhận xét - Nghe, ghi bài. - Đọc “Em có biết?”. - Nghe nhắc lại - Nghe yêu cầu - Thảo luận nhóm đôi - Xem tình huống thảo luận và nêu rõ tình huống sẽ gọi cho ai, số điện thoại như nào. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Thực hiện đóng vai các tình huống - Nhận xét HS thực hành cùng người thân, chia sẻ cách sử dụng an toàn, tiết kiệm, GV tổng kết *Định hướng năng lực số: 4.2.CB2a: Lựa chọn được cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư khi sử dụng điện thoại 4.3.CB2a: Phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe doạ sức khỏe khi sử dụng điện thoại 4.3.CB2b: Lựa chọn được cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường internet khi sử dụng điện thoại - HS trả lời |
Xem thêm các thông tin khung năng lực số hay khác:
Bảng mã khung năng lực số tiểu học (môn Tin học, Công nghệ 4)
Bảng mã khung Năng lực số Tiểu học (môn Tin học, Công nghệ 5)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Tài liệu ôn tập và bồi dưỡng môn Tiếng Việt khối Tiểu học đầy đủ kiến thức trọng tâm môn Tiếng Việt lớp 3, 4, 5 và bài tập có hướng dẫn chi tiết.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

