Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 1 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar
Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 1 phần Vocabulary & Grammar trong Unit 1: Feelings sách Friends Global 10 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit 1.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 1 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
I felt quite satisfied _______ my day’s work.
A. on
B. with
C. and
D. of
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: satisfied with something: cảm thấy hài lòng với điều gì.
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá hài lòng với công việc hôm nay.
Question 2. Choose the best answer.
You_______in a dark room like this.
A. should study
B. don't should study
C. don’t study
D. shouldn’t study
Đáp án đúng: D
“shouldn’t + V-inf” được sử dụng để khuyên ai không nên làm gì.
Dịch nghĩa: Bạn không nên học trong một căn phòng tối như thế này.
Question 3. Choose the best answer.
She is very _____ and always willing to try new foods from different cultures.
A. picky
B. open-minded
C. selfish
D. careful
Đáp án đúng: B
A. picky (adj): kén chọn
B. open-minded (adj): cởi mở
C. selfish (adj): ích kỷ
D. careful (adj): cẩn thận
Chọn B.
Dịch nghĩa: Cô ấy rất cởi mở và luôn sẵn sàng thử những món ăn mới từ các nền văn hóa khác nhau.
Question 4. Choose the best answer.
You should be very _____to your teachers for their help.
A. considerate
B. thank
C. gracious
D. grateful
Đáp án đúng: D
A. considerate (adj): ân cần, chu đáo
B. thank (v): cảm ơn
C. gracious (adj): hòa nhã, tử tế
D. grateful (adj): biết ơn
Cấu trúc: grateful to someone for something: biết ơn ai đó vì điều gì
Dịch nghĩa: Bạn nên biết ơn giáo viên của mình vì sự giúp đỡ của họ.
Question 5. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
Mary has finally managed to get round her strict parents to let her go on a three-day excursion with her classmates.
A. permit
B. persuade
C. offer
D. support
Đáp án đúng: B
permit (v): cho phép
persuade = get round (v): thuyết phục
offer (v): đề nghị
support: ủng hộ
Dịch nghĩa: Cuối cùng thì Mary cũng đã thuyết phục được bố mẹ nghiêm khắc của cô ấy cho phép cô ấy đi du lịch 3 ngày với các bạn cùng lớp.
Question 6. Choose the best answer.
Only after she _____from a severe illness did she realise the importance of good health.
A. would recover
B. has recovered
C. had recovered
D. was recovering
Đáp án đúng: C
Sau cấu trúc “Only after + clause”, ta dùng đảo ngữ hoặc mệnh đề chính ở quá khứ đơn. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành.→ had recovered
→ Chọn C
Dịch nghĩa: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục khỏi căn bệnh nặng, cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của một sức khỏe tốt.
Question 7. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
The manager in this company is always courteous to customers.
A. gentle
B. disappointed
C. impolite
D. optimistic
Đáp án đúng: C
A. gentle (adj): dịu dàng, tử tế
B. disappointed (adj): thất vọng
C. impolite (adj): bất lịch sự
D. optimistic (adj): lạc quan
Từ được gạch chân: courteous (adj): lịch sự, nhã nhặn
courteous >< impolite
→ Chọn C
Dịch nghĩa: Người quản lý trong công ty này luôn lịch sự với khách hàng.
Question 8. Choose the best answer.
You should turn off the lights before going out to save _____.
A. electricity
B. electrify
C. electric
D. electrically
Đáp án đúng: A
electricity (n): điện
electrify (v): truyền điện
electric (a): có tính điện
electrically (adv)
save electricity: tiết kiệm điện
Dịch nghĩa: Bạn nên tắt đèn trước khi đi ra ngoài để tiết kiệm điện.
Question 9. Choose the best answer.
Laura and Mitchell are talking about their school curriculum.
- Laura: “I think Art should be a compulsory subject.”
- Mitchell: “_____. Art helps develop creativity.”
A. I quite agree
B. You must be kidding
C. I'm of the opposite opinion
D. I don't think that's a good idea
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Laura và Mitchell đang bàn luận về môn học ở trường của họ.
- Laura: Mình nghĩ Mỹ thuật nên là môn học bắt buộc.
- Mitchell: “_____. Mỹ thuật giúp phát triển khả năng sáng tạo.”
A. Mình khá đồng tình.
B. Chắc hẳn bạn đang đùa.
C. Mình lại có ý kiến ngược lại.
D. Mình không nghĩ đó là một ý kiến hay.
Dựa vào ngữ cảnh, chọn A.
Question 10. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
My mom is always bad-tempered when I leave my room untidy.
A. feeling embarrassed
B. talking too much
C. very happy and satisfied
D. easily annoyed or irritated
Đáp án đúng: D
A. feeling embarrassed: cảm thấy xấu hổ
B. talking too much: nói quá nhiều
C. very happy and satisfied: rất vui vẻ và thoả mãn
D. easily annoyed or irritated: dễ khó chịu, dễ nổi cáu = bad-tempered
Dịch nghĩa: Mẹ mình luôn khó chịu khi mình để phòng bừa bãi.
Question 11. Choose the best answer.
I deeply regret _____ to her so severely last night. She was badly hurt.
A. to speak
B. being spoken
C. having spoken
D. to be speaking
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: regret + V-ing : hối tiếc đã làm gì
Dịch nghĩa: Tôi rất hối tiếc khi nói chuyện với cô ấy một cách rất gay gắt tối qua. Cô ấy hẳn đã tổn thương lắm.
Question 12. Choose the best answer.
"Don't forget to turn off the tap before you leave," Grandma said.
A. Grandma offered me to turn off the tap before I left.
B. Grandma suggested me turning off the tap before I left.
C. Grandma invited me to turn off the tap before I left.
D. Grandma reminded me to turn off the tap before I left.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Bà nói: “Đừng quên khóa vòi nước trước khi cháu rời đi.”
A. Bà đề nghị tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.
B. Bà gợi ý tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.
C. Bà mời tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.
D. Bà nhắc tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.
→ chọn D.
Question 13. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
Pointing at someone is considered rude in communication.
A. impolite
B. humorous
C. polite
D. generous
Đáp án đúng: C
impolite (adj): mất lịch sự = rude
humorous (adj): hài hước
polite (adj): lịch sự
generous (adj): hào phóng
→ rude: thô lỗ, mất lịch sự >< polite: lịch sự
Dịch nghĩa: Chỉ tay vào ai đó được coi là mất lịch sự trong giao tiếp.
Question 14. Choose the best answer.
“What a boring lecture!” – “_______”
A. Yes, it was dull, wasn’t it?
B. I don’t agree. It’s dull.
C. It’s interesting, wasn’t it?
D. I’m sorry not.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: “Thật đúng là một bài giảng tẻ nhạt!”
A. Ừ, nó thật tẻ nhạt, phải không?
B. Tôi không đồng ý. Nó thật tẻ nhạt.
C. Nó thú vị mà, phải không?
D. Tôi e là không.
Chọn A.
Question 15. Choose the best answer.
- Mother: “How come you didn’t tell me that you would quit your job?”
- Lisa: “__________.”
A. I’d love to tell you now
B. Because I knew that you would make a fuss about it
C. I have no idea
D. Because I’m so bored with it
Đáp án đúng: B
- Mẹ: “Sao con không nói với mẹ rằng con bỏ việc?”
- Lisa: “ ______________”
A. Con muốn nói với mẹ bây giờ.
B. Bởi vì con biết là mẹ sẽ làm ầm lên.
C. Con không biết.
D. Bởi vì con chán chuyện đấy rồi.
Câu A, C, D không phù hợp về nghĩa.
→ Chọn B.
Question 16. Choose the best answer.
Now, don't tell anyone else what I have just told you. Remember it is ________.
A. confidential
B. confident
C. confidence
D. confidant
Đáp án đúng: A
confidential (a): kín, mật
confident (a): tự tin
confidence (n): sự tự tin
confidant (n): bạn tâm tình
Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có “to be” và diễn tả bản chất tính chất của sự vật sự việc. Về nghĩa, tính từ “confidential” phù hợp hơn
Dịch nghĩa: Bây giờ, đừng nói với ai khác những gì tôi vừa nói với bạn. Hãy nhớ nó là bí mật
Question 17. Choose the best answer.
This is ______ the most difficult job I've ever had to do.
A. by heart
B. by chance
C. by far
D. by myself
Đáp án đúng: C
by heart: thuộc lòng
by chance: tình cờ
by far: hơn hẳn, vượt xa
by myself: tự mình
This is by far the most difficult job... = Đây vượt xa là công việc khó nhất...
Dịch nghĩa: Cho đến nay đây là công việc khó khăn nhất tôi từng phải làm.
Question 18. Choose the best answer.
They always kept on good ______ with their next-door neighbors for the children's sake.
A. terms
B. friendship
C. relationship
D. words
Đáp án đúng: A
A. terms: điều khoản / quan hệ
B. friendship:tình bạn
C. relationship: mối quan hệ
D. words: lời nói
Ta có cụm “to be on good terms with”: quan hệ tốt với…
Dịch nghĩa: Họ luôn giữ mối quan hệ tốt với những người hàng xóm bên cạnh vì lợi ích của trẻ nhỏ.
Chọn A.
Question 19. Choose the best answer.
You may find doing this job very _______. Try it!
A. relaxing
B. relaxed
C. relax
D. relaxation
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. relaxing (adj): thoải mái, dễ chịu
B. relaxed (adj): thoải mái, dễ chịu
C. relax (v): thư giãn
D. relaxation (n): sự thư giãn, thoải mái
Vị trí này ta cần một tính từ. Sự khác nhau giữa tính từ đuôi –ing và –ed: Tính từ đuôi –ing thể hiện bản chất, đặc điểm của sự vật, sự việc; còn tính từ -ed chỉ tâm trạng con người. → Chọn A.
Dịch nghĩa: Bạn có thể thấy làm công việc này rất thư giãn. Thử xem!
Question 20. Choose the best answer.
I didn't like the town at first, but I grew _____ it eventually.
A. loving
B. to be loved
C. to love
D. to be loving
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: grow to do sth (v): dần bắt đầu làm cái gì
Dịch nghĩa: Ban đầu tôi không thích thị trấn này, nhưng cuối cùng tôi cũng thích nó.
Chọn C.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải sgk Tiếng Anh 10 iLearn Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Explore New Worlds
- Lớp 10 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 10 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - KNTT
- Giải sgk Toán 10 - KNTT
- Giải sgk Vật lí 10 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 10 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 10 - KNTT
- Giải sgk Địa lí 10 - KNTT
- Giải sgk Lịch sử 10 - KNTT
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - KNTT
- Giải sgk Tin học 10 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 10 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - KNTT
- Lớp 10 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 10 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - CTST
- Giải Toán 10 - CTST
- Giải sgk Vật lí 10 - CTST
- Giải sgk Hóa học 10 - CTST
- Giải sgk Sinh học 10 - CTST
- Giải sgk Địa lí 10 - CTST
- Giải sgk Lịch sử 10 - CTST
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - CTST
- Lớp 10 - Cánh diều
- Soạn văn 10 (hay nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - Cánh diều
- Giải sgk Toán 10 - Cánh diều
- Giải sgk Vật lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 10 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

