Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar
Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5 phần Vocabulary & Grammar trong Unit 5: Technology sách Friends Global 11 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 11 Unit 5.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
These days, many people only read printed newspapers once in a while as they tend to access information online.
A. regularly
B. attentively
C. occasionally
D. selectively
Đáp án đúng: C
regularly (adv): thường xuyên
attentively (adv): chăm chú
occasionally (v): thi thoảng = once in a while
selectively (adv): có chọn lọc
Question 2. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
Many of us fret about ways in which modern technology distances us from understanding and keeping our customs and traditions.
A. no worry about
B. feel like
C. get involved in
D. are unconcerned about
Đáp án đúng: D
→ fret about sb/sth (phr.v): cảm thấy lo lắng, bận tâm về ai/cái gì
Xét các đáp án:
A. no worry about sth: không lo lắng về cái gì
B. feel like: cảm thấy thích
C. get involved in sth: làm cho liên quan đến, tham gia vào cái gì
D. are unconcerned about sth: không quan tâm về cái gì
→ Do đó: fret about >< are unconcerned about
Dịch nghĩa: Nhiều người trong chúng ta lo lắng về những cách mà công nghệ hiện đại ngăn cách chúng ta hiểu và giữ phong tục và truyền thống của mình.
Question 3. Choose the best answer.
Most educators today consider computer literacy ______ a necessary addition to the basic scholastic requirements.
A. being
B. to be
C. having been
D. be
Đáp án đúng: B
Ta có cấu trúc: consider sb/st to be: coi ai/ cái gì như là
Xét các đáp án:
A. being → không đúng cấu trúc
B. to be → đúng với cấu trúc
C. having been → không đúng cấu trúc
D. be → không đúng cấu trúc
Dịch nghĩa: Hầu hết các nhà giáo dục ngày nay coi kiến thức máy tính là một sự bổ sung cần thiết cho các yêu cầu học tập cơ bản.
Question 4. Choose the best answer.
In England, it is _____ to use a mobile phone when driving.
A. illegal
B. lawless
C. criminal
D. banned
Đáp án đúng: A
A. illegal (adj): phạm pháp
B. lawless (adj): không có luật pháp
C. criminal (n): tội phạm
D. banned (adj): bị cấm
Dịch nghĩa: Ở Anh, vừa lái xe vừa dùng điện thoại là phạm pháp.
Question 5. Choose the best answer.
You should take regular breaks when using computers so that you don’t _____ your eyes.
A. injure
B. hurt
C. exert
D. strain
Đáp án đúng: D
A. injure (v): bị thương
B. hurt (v): làm đau
C. exert (v): ảnh hưởng
D. strain (v): làm căng, mệt mỏi
Dịch nghĩa: Hãy nghỉ thường xuyên khi dùng máy tính, để mắt cậu không bị mệt mỏi.
Question 6. Choose the best answer.
David graddol, a British linguist, believes that English _____ 80% of computer-based communication in the 1990s.
A. made over
B. took up
C. answered for
D. accounted for
Đáp án đúng: D
A. make over: đổi, chuyển thành
B. took up: choán, chiếm
C. answered for: chịu trách nhiệm về
D. accounted for: chiếm đến
Dịch nghĩa: David Graddol, nhà ngôn ngữ học người Anh, tin rằng 80% giao tiếp trên máy tính đều bằng tiếng Anh vào những năm 1990.
Question 7. Choose the best answer.
Face ID, which is an Apple's security technology for iPhone X, permits users _____ their devices just by looking at them.
A.unlocking
B. unlock
C. of unlocking
D. to unlock
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: permit sb to do sth: cho phép ai làm gì
→ chọn D
Dịch nghĩa: Face ID, một công nghệ bảo mật của Apple dành cho Iphone X, cho phép người dùng mở khóa thiết bị chỉ bằng cách nhìn vào chúng.
Question 8. Find the mistake.
Not only the students but also the teacher feel that the school should offer computer classes.
A. the
B. feel
C. should
D. computer classes.
Đáp án đúng: B
Ta có: Khi chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either... or; neither... nor, or, not only... but also.... thì động từ chia theo danh từ thứ hai.
→ Xét vào trong câu ta thấy danh từ thứ hai là “the teacher” số ít nên động từ đi sau nó cũng phải chia số ít.
→ Sửa: feel → feels.
Dịch nghĩa: Không chỉ các sinh viên mà cả giáo viên cũng cảm thấy rằng trường học nên cung cấp các lớp học máy tính.
Question 9. Choose the best answer.
It is hard to _______ the difference between the two versions of this phone.
A. make
B. hold
C. tell
D. keep
Đáp án đúng: C
Ta có các cụm từ sau:
- tell the difference between sth: phân biệt cái gì, chỉ ra sự khác biệt giữa cái gì
- make the difference (coll): tạo ra sự khác biệt
→ Theo nghĩa của câu ta chọn C.
Dịch nghĩa: Rất khó để phân biệt giữa hai phiên bản của chiếc điện thoại này.
Question 10. Choose the best answer.
Because I can’t handle all my customer orders by telephone, I need to hire an engineer to ______ an app for order processing.
A. deduce
B. define
C. devise
D. deduct
Đáp án đúng: C
A. deduce /dɪˈduːs/ (v): suy ra, suy diễn
B. define /dɪˈfaɪn/ (v): định nghĩa
C. devise /dɪˈvaɪz/ (v): nghĩ ra, phát minh ra cái gì mới, cách làm mới
D. deduct /dɪˈdʌkt/ (v): chiết khấu, khấu trừ từ lượng tổng
Dịch nghĩa: Bởi vì tôi không thể xử lý tất cả các đơn đặt hàng của khách hàng qua điện thoại, tôi cần thuê một kỹ sư để tạo ra một ứng dụng xử lý đơn đặt hàng.
Question 11. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
By setting up a camera system to monitor his property, the homeowner hoped he would catch trespassers or thieves.
A. supervise
B. revise
C. overlook
D. oversee
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Bằng cách lắp đặt hệ thống camera giám sát tài sản của mình, gia chủ hy vọng mình sẽ bắt được kẻ đột nhập hoặc trộm cắp.
→ Monitor /ˈmɑː.nə.t ɚ/ (v): giám sát
Xét các đáp án:
A. supervise /ˈsuː.pɚ.vaɪz/ (v): giám sát
B. revise /rɪˈvaɪz/ (v): ôn lại
C. overlook /ˌoʊ.vɚˈlʊk/ (v): làm ngơ, lờ đi, bỏ qua
D. oversee /ˌoʊ.vɚˈsiː/ (v): trông nom, giám sát
→ Do đó: Monitor >< overlook
Question 12. Choose the best answer.
This coffee is rather bitter. Can you put ______ sugar in it, please?
A. either
B. little
C. a little
D. any
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: A little + danh từ không đếm được (một ít, đủ để dùng).
Xét các đáp án còn lại:
A. either: Dùng để chỉ một trong hai lựa chọn (ví dụ: either tea or coffee). Ở đây không có hai sự lựa chọn cụ thể nào nên không dùng được.
B. little: Cũng đi với danh từ không đếm được nhưng mang nghĩa phủ định (rất ít, gần như không có, không đủ để dùng). Nếu dùng “little sugar”, câu sẽ có nghĩa là bạn hầu như không muốn cho đường vào.
D. any: Thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi nghi vấn mang tính chất dò hỏi thông tin (ví dụ: Is there any sugar?). Trong câu đề nghị lịch sự với “Can you...”, chúng ta ưu tiên dùng "some" hoặc "a little" để thể hiện mong muốn nhận được sự giúp đỡ.
Dịch nghĩa: Ly cà phê này hơi đắng. Bạn có thể cho một ít đường vào được không?
Question 13. Choose the best answer.
I can't remember when I last saw Judie. Maybe it was last September, or it _____ been in the winter.
A. might have
B. must have
C. can't have
D. needn’t have
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Might have + V3/ed (Diễn tả một khả năng có thể đã xảy ra nhưng không chắc chắn).
Người nói đang phân vân, không nhớ rõ thời gian ("Maybe it was... or it..."), nên đáp án A là phù hợp nhất để chỉ sự dự đoán không chắc chắn.
Xét các đáp án còn lại:
B. must have: Dùng để đưa ra một suy luận chắc chắn, có căn cứ rõ ràng trong quá khứ. Ở đây người nói đang phân vân nên không dùng.
C. can't have: Dùng để phủ định một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra trong quá khứ. Trái ngược hoàn toàn với ý "có lẽ" của câu.
D. needn’t have: Dùng để chỉ một việc lẽ ra không cần thiết phải làm nhưng thực tế đã làm rồi. Không phù hợp về mặt ý nghĩa dự đoán thời gian.
Dịch nghĩa: Tôi không thể nhớ lần cuối gặp Judie là khi nào. Có lẽ là tháng Chín năm ngoái, hoặc có lẽ là vào mùa đông.
Question 14. Choose the best answer.
We were nearly late yesterday. We ______ run for the bus.
A. have to
B. must
C. had to
D. will
Đáp án đúng: C
Trạng từ "yesterday" (hôm qua) và động từ "were" cho thấy ngữ cảnh ở quá khứ, do đó ta phải dùng “had to”.
Cấu trúc: Had to + V-bare (Quá khứ của have to/must), dùng để diễn tả một việc bắt buộc phải làm trong quá khứ.
Xét các đáp án còn lại:
A. have to: Dùng cho hiện tại hoặc các thói quen lặp đi lặp lại. Không phù hợp với mốc thời gian "yesterday".
B. must: Dùng để đưa ra sự bắt buộc hoặc lời khuyên ở hiện tại/tương lai. Vì “must” không có hình thức quá khứ, nên khi muốn nói "phải" trong quá khứ, ta dùng “had to”.
D. will: Dùng cho tương lai (sẽ), sai lệch về mặt thời gian so với ngữ cảnh của câu.
Dịch nghĩa: Hôm qua chúng tôi suýt nữa thì muộn. Chúng tôi đã phải chạy bộ để kịp xe buýt.
Question 15. Find the mistake.
The best defense against tsunamis are early warning that allows people to seek higher ground.
A. ground
B. against
C. are
D. seek
Đáp án đúng: C
Cụm chủ ngữ của câu: The best defense against tsunamis
Trong đó, chủ ngữ chính là “defense” → danh từ đếm được số ít → dùng động từ tobe “is”.
Sửa: are → is
Dịch nghĩa: Cách phòng chống sóng thần là cảnh báo sớm cho phép mọi người tìm kiếm chỗ đất cao hơn.
Question 16. Choose the best answer.
The phone _______ constantly since Jack won the first prize this morning.
A. had been ringing
B. has been ringing
C. had rung
D. rang
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục của hành động).
Dấu hiệu:
– since + S + V.ed (since Jack won the first prize this morning)
– constantly (adv): liên tục
Cấu trúc: S + have/has + been + V.p.p
Dịch nghĩa Điện thoại đã đổ chuông liên tục kể từ khi Jack giành giải nhất sáng nay.
Question 17. Choose the best answer.
Apparently, _____ science, mathematics, and technology are defined as much by what they do and how they do it as they are by _____ results they achieve.
A. the / Ø
B. Ø / the
C. Ø / Ø
D. the / Ø
Đáp án đúng: B
Không dùng mạo từ với từ mang nghĩa khái quát chung chung (science – khoa học). “result” (kết quả) là danh từ được xác định bởi mệnh đề (they achieve) nên dùng mạo từ “the”.
Dịch nghĩa: Rõ ràng, khoa học, toán học và công nghệ được định nghĩa nhiều bằng những gì họ làm và cách họ làm bằng kết quả họ đạt được.
Question 18. Choose the best answer.
Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods. A. huge
B. fixed
C. minute
D. low
Đáp án đúng: A
miniscule (adj): rất nhỏ
A. huge (adj): khổng lồ
B. fixed (adj): cố định
C. minute (adj): rất nhỏ
D. low (adj): thấp → miniscule >< huge
Dịch nghĩa: Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác.
Question 19. Choose the best answer.
A customer is talking to the salesman.
- Customer: “Excuse me, could you tell me where the vegetable section is?”
- Salesman: “ _____”
A. Would you like a half pound of vegetables?
B. Well, you are a vegetarian, aren't you?
C. I'm sorry; they are not very fresh today!
D. It's on aisle 8, next to the fruit section!
Đáp án đúng: D
Một khách hàng đang nói chuyện với nhân viên bán hàng.
- Khách hàng: Xin lỗi, bạn có thể cho tôi biết quầy rau ở đâu không?
- Người bán hàng: " ________"
A. Bạn có muốn một nửa cân rau?
B. Chà, bạn là người ăn chay phải không?
C. Tôi xin lỗi; hôm nay rau không được tươi lắm!
D. Nó ở hàng 8, bên cạnh hàng trái cây!
Question 20. Choose the best answer.
Youth Unemployment Rate in Vietnam _____ to 7.29 percent in the third quarter of 2018 from 7.10 percent in the second quarter of 2018.
A. increase
B. was increasing
C. increased
D. had increased
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ và kết thúc trong quá khứ (2018).
Công thức: S + V_ed/ V2
Dịch nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tại Việt Nam tăng lên 7,29% trong quý 3 năm 2018 từ 7,10% trong quý II / 2018.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Lớp 11 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT
- Lớp 11 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 11 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 11 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 11 - CTST
- Giải sgk Hóa học 11 - CTST
- Giải sgk Sinh học 11 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 11 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 11 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 11 - CTST
- Lớp 11 - Cánh diều
- Soạn văn 11 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 11 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 11 - Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 11 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 11 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

