Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 4 (có đáp án): Home
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4: Home sách Friends Global 11 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 4 (có đáp án): Home
Trắc nghiệm Unit 4 Phonetics
Question 1. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. rubbish
B. cupboard
C. shutter
D. studio
Đáp án đúng: D
A. rubbish /ˈrʌbɪʃ/
B. cupboard /ˈkʌbəd/
C. shutter /ˈʃʌtər/
D. studio /ˈstjuːdiəʊ/
Đáp án D. studio có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
Question 2. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. cellar
B. bungalow
C. ceramic
D. dynasty
Đáp án đúng: C
A. cellar /ˈselər/
B. bungalow /ˈbʌŋɡələʊ/
C. ceramic /səˈræmɪk/
D. dynasty /ˈdɪnəsti/
Đáp án C. ceramic có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Question 3. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. detached
B. opened
C. deceased
D. cramped
Đáp án đúng: B
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. detached /dɪˈtætʃt/
B. opened /ˈəʊpənd/
C. deceased /dɪˈsiːst/
D. cramped /kræmpt/
Đáp án B. opened có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /t/.
Question 4. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. shelter
B. decoration
C. residence
D. decompose
Đáp án đúng: D
A. shelter /ˈʃeltər/
B. decoration /ˌdekəˈreɪʃn/
C. residence /ˈrezɪdəns/
D. decompose /ˌdiːkəmˈpəʊz/
Đáp án D. decompose có phần gạch chân được phát âm là /i:/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 5. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. landing
B. architecture
C. mansion
D. attic
Đáp án đúng: B
A. landing /ˈlændɪŋ/
B. architecture /ˈɑːkɪtektʃər/
C. mansion /ˈmænʃn/
D. attic /ˈætɪk/
Đáp án B. architecture có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 6. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. apartment
B. charming
C. balcony
D. armchair
Đáp án đúng: C
A. apartment /əˈpɑːtmənt/
B. charming /ˈtʃɑːmɪŋ/
C. balcony /ˈbælkəni/
D. armchair /ˈɑːmtʃeər/
Đáp án C. balcony có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɑː/.
Question 7. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. complex
B. ceiling
C. classical
D. cottage
Đáp án đúng: B
A. complex /ˈkɒmpleks/
B. ceiling /ˈsiːlɪŋ/
C. classical /ˈklæsɪkl/
D. cottage /ˈkɒtɪdʒ/
Đáp án B. ceiling có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.
Question 8. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. winding
B. dilapidated
C. expenditure
D. impressive
Đáp án đúng: A
A. winding /ˈwaɪndɪŋ/
B. dilapidated /dɪˈlæpɪdeɪtɪd/
C. expenditure /ɪkˈspendɪtʃər/
D. impressive /ɪmˈpresɪv/
Đáp án A. winding có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 9. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. quarter
B. spacious
C. hallway
D. wardrobe
Đáp án đúng: B
A. quarter /ˈkwɔːtər/
B. spacious /ˈspeɪʃəs/
C. hallway /ˈhɔːlweɪ/
D. wardrobe /ˈwɔːdrəʊb/
Đáp án B. spacious có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɔː/.
Question 10. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. perimeter
B. circuit
C. villa
D. brilliant
Đáp án đúng: B
A. perimeter /pəˈrɪmɪtə(r)/
B. circuit /ˈsɜːkɪt/
C. villa /ˈvɪlə/
D. brilliant /ˈbrɪliənt/
Đáp án B. circuit có phần gạch chân được phát âm là /ɜː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. concentric
B. extension
C. designate
D. detached
Đáp án đúng: C
A. concentric /kənˈsentrɪk/
B. extension /ɪkˈstenʃn/
C. designate /ˈdezɪɡneɪt/
D. detached /dɪˈtætʃt/
Đáp án C. designate có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. stackable
B. sculptural
C. property
D. expansion
Đáp án đúng: D
A. stackable /ˈstækəbəl/
B. sculptural /ˈskʌlptʃərəl/
C. property /ˈprɒpəti/
D. expansion /ɪkˈspænʃn/
Đáp án D. expansion có trọng âm rơi vào âm tiết hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. patio
B. foundation
C. deceased
D. extension
Đáp án đúng: A
A. patio /ˈpætiəʊ/
B. foundation /faʊnˈdeɪʃn/
C. deceased /dɪˈsiːst/
D. extension /ɪkˈstenʃn/
Đáp án A. patio có trọng âm rơi vào tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. belong
B. corridor
C. entrance
D. basement
Đáp án đúng: A
A. belong /bɪˈlɒŋ/
B. corridor /ˈkɒrɪdɔːr/
C. entrance /ˈentrəns/
D. basement /ˈbeɪsmənt/
Đáp án A. belong có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. chimney
B. terrace
C. container
D. mattress
Đáp án đúng: C
A. chimney /ˈtʃɪmni/
B. terrace /ˈterəs/
C. container /kənˈteɪnər/
D. mattress /ˈmætrəs/
Đáp án C. container có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào tiết đầu tiên.
Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. staircase
B. curtain
C. unique
D. driveway
Đáp án đúng: C
A. staircase /ˈsteəkeɪs/
B. curtain /ˈkɜːtn/
C. unique /juˈniːk/
D. driveway /ˈdraɪvweɪ/
Đáp án C. unique có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. ignore
B. mailbox
C. peaceful
D. homeless
Đáp án đúng: A
A. ignore /ɪɡˈnɔːr/
B. mailbox /ˈmeɪlbɒks/
C. peaceful /ˈpiːsfl/
D. homeless /ˈhəʊmləs/
Đáp án A. ignore có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. priority
B. unemployed
C. spectacular
D. harmonious
Đáp án đúng: B
A. priority /praɪˈɒrəti/
B. unemployed /ˌʌnɪmˈplɔɪd/
C. spectacular /spekˈtækjələr/
D. harmonious /hɑːˈməʊniəs/
Đáp án B. unemployed có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. impressive
B. evidence
C. emperor
D. spacious
Đáp án đúng: A
A. impressive /ɪmˈpresɪv/
B. evidence /ˈevɪdəns/
C. emperor /ˈempərər/
D. spacious /ˈspeɪʃəs/
Đáp án A. impressive có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. structure
B. remote
C. comfort
D. houseboat
Đáp án đúng: B
A. structure /ˈstrʌktʃə(r)/
B. remote /rɪˈməʊt/
C. comfort /ˈkʌmfət/
D. houseboat /ˈhaʊsbəʊt/
Đáp án B. remote có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Trắc nghiệm Unit 4 Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
If I ______ more space, I would design a small garden at home.
A. have
B. have had
C. will have
D. had
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu điều kiện loại II để nói tình huống không có thật của hiện tại: If + S + V2/ed, S + would/could + V-inf.
Dịch nghĩa: Nếu có thêm không gian, tôi sẽ thiết kế một khu vườn nhỏ ở nhà.
Question 2. Choose the best answer.
My friend lives in a (n) _____ warehouse in a very fashionable part of town.
A. transformed
B. altered
C. changed
D. converted
Đáp án đúng: D
A. tranformed: thay đổi
B. altered: thay đổi
C. changed: thay đổi
D. converted: chuyển đôi (thường dùng với nhà)
Dịch nghĩa: Bạn tôi sống trong một căn nhà sửa lại từ nhà kho cũ ở một vùng rất thời thượng của thị trấn.
Question 3. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
The burglar crept into the house without making any noise. That’s why no one heard anything.
A. silently
B. slowly
C. rapidly
D. noisily
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Tên trộm lẻn vào nhà mà không hề gây ra chút tiếng động nào. Đó là lý do không ai nghe thấy gì.
→ without making any noise: không hề gây ra chút tiếng ồn nào
Xét các đáp án:
A. silently (adv): một cách im lặng
B. slowly (adv): một cách chậm rãi
C. rapidly (adv): một cách nhanh chóng
D. noisily (adv): một cách ồn ào
→ Do đó: without making any noise >< noisily
Question 4. Choose the best answer.
The better the layout of a house is, the ______ people feel.
A. happier
B. happiest
C. more happily
D. most happily
Đáp án đúng: A
Kiến thức về cấu trúc so sánh kép (double comparative)
Cách sử dụng: The comparative adj/adv + S + V, the comparative adj/adv + S + V.
Dịch nghĩa: Ngôi nhà có thiết kế càng tốt, người ta càng cảm thấy hạnh phúc.
Question 5.
Every household should be more careful in the way that they ________ of waste.
A. eliminate
B. throw
C. disposal
D. dispose
Đáp án đúng: D
A. eliminate (v): loại bỏ
B. throw (v): vứt bỏ
C. disposal (n): sự vứt đi
D. dispose (v): vứt đi
Dịch nghĩa: Mỗi hộ gia đình đều nên xử lí rác thải cẩn thận hơn.
Question 6. Choose the best answer.
- “What a lovely house that you have - “__________.”
A. I have no idea.
B. Thanks. It is a nice compliment.
C. Nothing special.
D. Yes, of course.
Đáp án đúng: B
- “Bạn có một ngôi nhà thật đẹp?” - “__________”
A. Tôi không có ý kiến gì.
B. Cảm ơn. Bạn quá khen.
C. Không có gì đặc biệt
D. Vâng, đương nhiên rồi
Question 7. Find the mistake.
Most people consider it women's responsible to take care of children and do housework.
A. Most
B. responsible
C. of
D. do
Đáp án đúng: B
Sửa: responsible → responsibility
Ở đây ta cần một danh từ, vì phía trước có sở hữu cách của danh từ (women’s)
responsible (a): tính trách nhiệm
responsibility (n): trách nhiệm
Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người coi đó là trách nhiệm của phụ nữ trong việc chăm sóc trẻ em và làm việc nhà.
Question 8. Choose the best answer.
His brother refuses to even listen to anyone else's point of view. He is very _____.
A. open-minded
B. absent-minded
C. narrow-minded
D. kind-hearted
Đáp án đúng: C
open-minded (a): phóng khoáng; không thành kiến
absent-minded (a): đãng trí
narrow-minded (a): hẹp hòi
kind-hearted (a): tốt bụng
Dịch nghĩa: Anh trai của anh ấy thậm chí từ chối lắng nghe quan điểm của bất kỳ ai khác. Anh ấy rất hẹp hòi.
Question 9. Choose the best answer.
Although the _____ construction costs of environmentally friendly houses are very high, they are very economical in the long run.
A. first
B. introductory
C. initial
D. opening
Đáp án đúng: C
first (định từ, trạng từ): trước nhất, đầu tiên
introductory (a): mở đầu
initial (a): đầu, đầu tiên
opening (a): mở đầu; khai mạc
Ta có cụm “initial cost” (n): chi phí ban đầu
Dịch nghĩa: Mặc dù chi phí xây dựng ban đầu của những ngôi nhà thân thiện với môi trường là rất cao, nhưng về lâu dài chúng rất kinh tế.
Question 10. Choose the best answer.
If we had a bigger kitchen, we ______ cook together more often.
A. would
B. will
C. can
D. might have
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại II để nói tình huống không có thật của hiện tại: If + S + V2/ed, S + would/could + V-inf.
Dịch nghĩa: Nếu nhà bếp rộng hơn, chúng ta sẽ nấu ăn cùng nhau thường xuyên hơn..
Question 11. Choose the best answer.
Our living room isn’t large ______ for family gatherings.
A. very
B. too
C. enough
D. much
Đáp án đúng: C
Cấu trúc không đủ (not enough) cho một cái gì đó: S + be + adj + enough + (for sb) + to V.
Dịch nghĩa: Phòng khách nhà chúng tôi không đủ rộng cho các buổi họp mặt gia đình.
Question 12. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
Once in a while, I visit my grandparents on the farm and stay there for some days.
A. Rarely
B. Regularly
C. Usually
D. Sometimes
Đáp án đúng: D
Once in a while: thỉnh thoảng
A. Rarely: hiếm khi
B. Regularly: thường xuyên
C. Usually: thông thường
D. Sometimes: thỉnh thoảng → once in a while = sometimes
Dịch nghĩa: Tôi thỉnh thoảng đến thăm ông bà ở nông trại và ở đó vài ngày.
Question 13. Choose the best answer.
Although he was _____ , he agreed to play tennis with me.
A. exhaustive
B. exhausting
C. exhausted
D. exhaustion
Đáp án đúng: C
A. exhaustive (adj): toàn diện, thấu đáo
B. exhausting (adj): làm cho bị kiệt sức
C. exhausted (adj): kiệt sức
D. exhaustion (n): sự kiệt sức. Sau động từ “was” dùng tính từ.
Dịch nghĩa: Mặc dù anh ấy bị kiệt sức, anh ấy vẫn đồng ý chơi tennis với tôi.
Question 14. Choose the best answer.
-“Do you like the weather here?” -“I wish it _____”
A. doesn’t rain
B. won’t rain
C. hadn’t rained
D. didn’t rain
Đáp án đúng: D
Có thể thấy bối cảnh của câu là hiện tại, nên câu ao ước ở đây sẽ nói về điều trái với hiện tại.
Công thức: S + wish + S + V2/Ved
Dịch nghĩa: - “Bạn có thích thời tiết ở đây không?” – “Tôi ước gì trời không mưa”.
Question 15. Choose the best answer.
My grandparents used to live in a house that was much ______ from the city center.
A. farther
B. far
C. farthest
D. more far
Đáp án đúng: A
Cấu trúc để nhấn mạnh độ chênh lệch giữa hai đối tượng: S + V + much + Adj/Adv-er + than + N/Clause.
Dịch nghĩa: Ông bà tôi từng sống trong một ngôi nhà cách xa trung tâm thành phố.
Question 16. Choose the best answer.
This is the ______ room in the house.
A. brighter
B. bright
C. brightest
D. most brighter
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh nhất (superlative): S + V + Adj/Adv-est + N.
Dịch bài: Đây là căn phòng sáng nhất trong nhà.
Question 17. Choose the best answer.
You _____ carry that carpel home yourself; the shop will send it.
A. can’t
B. couldn’t
C. needn’t
D. mustn’t
Đáp án đúng: C
A. can’t + V: không thể
B. couldn’t + V: không thể
C. needn’t + V: không cần
D. mustn’t + V: không được
Dịch nghĩa: Bạn không cần tự mang cái đó về nhà, cửa hàng sẽ gửi nó về.
Question 18. Choose the best answer.
- “How about giving me a hand?” - “_____.”
A. I promise
B. No, not yet
C. You’re welcome
D. Sure. I’d be glad to help
Đáp án đúng: D
- “Bạn có thể giúp tôi không” - “______.”
A. Tôi hứa
B. Không, chưa có
C. Không có gì
D. Đương nhiên. Tôi rất vui được giúp
Các phản hồi A, B, C không phù hợp.
Question 19. Choose the best answer.
- Ken: “I’ve got to go, Tom. So long”
- Tom: “So long, Ken. And _____.”
A. be careful
B. don’t hurry
C. take care
D. don’t take it seriously
Đáp án đúng: C
- Ken: “Tôi phải đi rất lâu Tom à”
- Tom: “Ừ, rất lâu, Ken. Và _____”
A. cẩn thận
B. đừng vội
C. bảo trọng
D. đừng nghiêm túc quá
Các phản hồi A, B, D không phù hợp.
Question 20. Choose the best answer.
If you were more responsible, maybe your parents _____ you to do more things.
A. allowed
B. would allow
C. will allow
D. have allowed
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V-ed (quá khứ đơn), S + would/could/might + V-bare.
Câu này diễn tả một giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại (thực tế là bạn không có trách nhiệm). Vế If dùng "were", nên vế chính phải dùng “would allow”.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Nếu bạn có trách nhiệm hơn, có lẽ bố mẹ đã cho phép bạn làm nhiều việc hơn rồi.
Trắc nghiệm Unit 4 Reading & Writing
Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
All over the country young people are entering a world of homelessness and poverty, according to a recent report by the housing group, Shelter. Nearly 150,000 young people aged between sixteen and twenty-five will become homeless this year, says Shelter. Some of the young homeless may sleep out in the open in such places as 'cardboard city' in London, where people of all ages sleep in the open air in their only homes - cardboard boxes. Others may find accommodation in shelters run by voluntary organizations or get a place in a hostel, which gives them board for up to ten weeks.
But who are these people? Those who are seeking a roof over their heads are mostly not runaways but “throwaways” - people who have been thrown out of their homes or forced to leave because of parental divorce, an unsympathetic step-parent or one of many other reasons.
Take the case of one sixteen-year-old schoolgirl, Alice. She did not come from a poor home and had just passed her exams with good results. The Shelter team met her in a hostel where she was doing her physics homework. It turned out that her parents had thrown her out of her home for no other reason that she wanted to do Science Advanced Level exams - which her parents refused her permission to do, saying that sciences were unladylike!
Shelter says that the Government's laws do nothing to help these youngsters. Rising rents, the shortage of cheap housing and a cut in benefits for young people under the age of twenty-five are causing a national problem, according to Shelter. The recent changes in the benefit laws mean that someone aged between sixteen and twenty-five gets less than older people and they can only claim state help if they prove that they left home for a good reason.
Shelter believes that because of the major cuts in benefits to young people, more and more are being forced to sleep on the streets. Shelter also points out that if you are homeless, you can't get a job because employers will not hire someone without a permanent address; and if you can't get a job, you are homeless because you don't have any money to pay for accommodation. It's an impossible situation.
Question 1. The word “benefits” in paragraph 4 are probably _____.
A. extra wages for part-time workers
B. financial support for those in need
C. a law about distributing money
D. gifts of food and clothing
Đáp án đúng: B
Từ “benefits” trong đoạn 4 có nghĩa là _____.
A. tiền lương làm thêm cho người làm việc bán thời gian
B. hỗ trợ tài chính cho những người có nhu cầu
C. luật về phân phối tiền
D. quà tặng thực phẩm và quần áo
Thông tin: Shelter says that the Government's laws do nothing to help these youngsters. Rising rents, the shortage of cheap housing and a cut in benefits for young people. (Shelter nói rằng luật pháp của Chính phủ không làm gì để giúp những người trẻ này.)
Question 2. What is the reading passage mainly about?
A. The problem of unemployed people all over the world
B. Timely actions from the governement to fight homelessness
C. The plight of young, homeless people
D. An increasingly popular trend among youngsters
Đáp án đúng: C
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Vấn đề người thất nghiệp trên toàn thế giới
B. Hành động kịp thời từ chính quyền để chống lại tình trạng vô gia cư
C. Hoàn cảnh của những người trẻ vô gia cư
D. Một xu hướng ngày càng phổ biến trong giới trẻ
Thông tin: All over the country young people are entering a world of homelessness and poverty
Đoạn 2: nói về nguyên nhân những người trẻ phải bỏ nhà ra đi
Đoạn 3: ví dụ cụ thể của một người trẻ bỏ nhà ra đi
Đoạn 4, 5: những bất lợi của người trẻ vô gia cư và những biên pháp của chính phủ
Question 3. The word “Others” in paragraph 1 refers to _____.
A. voluntary organizations
B. young people
C. people of all ages
D. the young homeless
Đáp án đúng: D
Từ “Others” trong đoạn 1 đề cập đến _____.
A. các tổ chức tình nguyện
B. thanh thiếu niên
C. người ở mọi lứa tuổi
D. những người trẻ vô gia cư
Thông tin: Some of the young homeless may sleep out in the open in such places as 'cardboard city' in London, where people of all ages sleep in the open air in their only homes - cardboard boxes. Others may find accommodation in shelters run by voluntary organizations or get a place in a hostel, which gives them board for up to ten weeks. (Một số người trẻ vô gia cư có thể ngủ ngoài trời ở những nơi như “thành phố bằng bìa cứng” ở London, nơi mọi người ở mọi lứa tuổi ngủ ngoài trời trong ngôi nhà duy nhất của họ - hộp bìa các-tông. Những người khác có thể tìm chỗ ở trong các nhà tạm trú do các tổ chức tình nguyện quản lý hoặc có được một chỗ trong ký túc xá, nơi này cho phép họ ở đến mười tuần.)
→ Từ “Others” thay thế cho người trẻ vô gia cư.
Question 4. The word “permanent” in paragraph 5 is closet meaning to _____.
A. flexible
B. stable
C. simple
D. obvious
Đáp án đúng: D
Từ “permanent” trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với _____.
permanent (adj): cố định, vĩnh viễn
A. flexible (adj): linh hoạt
B. stable (adj): ổn định
C. simple (adj): đơn giản
D. obvious (adj): hiển nhiên
→ permanent = stable
Thông tin: Shelter also points out that if you are homeless, you can't get a job because employers will not hire someone without a permanent address; and if you can't get a job, you are homeless because you don't have any money to pay for accommodation. (Shelter cũng chỉ ra rằng nếu bạn vô gia cư, bạn không thể tìm được việc làm vì người sử dụng lao động sẽ không thuê người không có địa chỉ thường trú; và nếu bạn không thể tìm được việc làm, bạn sẽ vô gia cư vì không có tiền để trả tiền thuê nhà.)
Question 5. The changes in the system of benefits mean that _____.
A. young people do not receive as much money as those over twenty-five
B. anyone under twenty-five and not living at home will receive help with food and accommodation
C. the under twenty-fives can claim money only if they have left home
D. young people cannot claim money unless they are under sixteen or over twenty-five
Đáp án đúng: A
Những thay đổi trong hệ thống trợ cấp có nghĩa là _____.
A. những người trẻ tuổi không nhận được nhiều tiền như những người trên 25 tuổi
B. bất cứ ai dưới 25 tuổi và không sống ở nhà sẽ nhận được sự giúp đỡ về thức ăn và nơi ở
C. những người dưới 25 chỉ có thể nhận tiền nếu họ rời khỏi nhà
D. những người trẻ tuổi không thể nhận tiền trừ khi họ dưới 16 hoặc hơn 25 tuổi
Thông tin: The recent changes in the benefit laws mean that someone aged between sixteen and twenty-five gets less than older people and they can only claim state help if they prove that they left home for a good reason. (Những thay đổi gần đây trong luật trợ cấp có nghĩa là người từ 16 đến 25 tuổi nhận được ít hơn người lớn tuổi hơn và họ chỉ có thể nhận được trợ giúp của nhà nước nếu chứng minh được rằng họ rời nhà vì lý do chính đáng.)
Dịch bài đọc:
Theo một báo cáo gần đây của tổ chức nhà ở Shelter, trên khắp đất nước, giới trẻ đang bước vào tình trạng vô gia cư và nghèo đói. Shelter cho biết, gần 150.000 thanh niên từ mười sáu đến hai mươi lăm tuổi sẽ trở thành người vô gia cư trong năm nay. Một số người trẻ vô gia cư có thể ngủ ngoài trời ở những nơi như “thành phố bằng bìa cứng” ở London, nơi mọi người ở mọi lứa tuổi ngủ ngoài trời trong ngôi nhà duy nhất của họ - hộp bìa các-tông. Những người khác có thể tìm chỗ ở trong các nhà tạm trú do các tổ chức tình nguyện quản lý hoặc có được một chỗ trong ký túc xá, nơi này cho phép họ ở đến mười tuần.
Nhưng những người này là ai? Những người đang tìm kiếm một mái nhà để che nắng che mưa, hầu hết không phải là kẻ chạy trốn mà là “người phải ra đi”, người phải ra khỏi nhà hoặc buộc phải rời đi vì cha mẹ ly hôn, cha mẹ kế không thông cảm hoặc một trong nhiều lý do khác.
Lấy trường hợp của một nữ sinh mười sáu tuổi, Alice. Em ấy không xuất thân từ một ngôi nhà nghèo khó và vừa hoàn thành kỳ thi với kết quả tốt. Đội ngũ Shelter gặp em trong một nhà nghỉ nơi em đang làm bài tập vật lý. Hóa ra cha mẹ em đã đuổi em ra khỏi nhà chỉ vì em muốn tham dự kỳ thi Khoa học Giáo dục Phổ thông Bậc Cao – điều mà cha mẹ em không cho phép, họ nói rằng khoa học phù hợp với nữ giới!
Shelter nói rằng luật pháp của Chính phủ không làm gì để giúp những người trẻ này. Theo Shelter, tình trạng giá thuê nhà tăng cao, thiếu nhà ở giá rẻ và việc cắt giảm trợ cấp cho người trẻ dưới 25 tuổi đang gây ra một vấn đề quốc gia. Những thay đổi gần đây trong luật trợ cấp có nghĩa là người từ 16 đến 25 tuổi nhận được ít hơn người lớn tuổi hơn và họ chỉ có thể nhận được trợ giúp của nhà nước nếu chứng minh được rằng họ rời nhà vì lý do chính đáng.
Shelter tin rằng do việc cắt giảm mạnh trợ cấp cho người trẻ, ngày càng nhiều người bị buộc phải ngủ trên đường phố. Shelter cũng chỉ ra rằng nếu bạn vô gia cư, bạn không thể tìm được việc làm vì người sử dụng lao động sẽ không thuê người không có địa chỉ thường trú; và nếu bạn không thể tìm được việc làm, bạn sẽ vô gia cư vì không có tiền để trả tiền thuê nhà. Đó là một tình huống không thể giải quyết được.
Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.
The United States has many different types of families. (6) _____ most American families are traditional, consisting of a father, a mother and one or more children, 22 percent of all American families in 1998 were headed by one parent, usually a woman. In a few families in the United States, there are no children. These (7) _____ couples may believe that they would not make good parents; they may want freedom from responsibilities of childbearing; or, perhaps they are not (8) _____ able to have children. Other families in the United States have one adult who is a stepparent. A stepmother or stepfather is a person who joins a family by marrying a father or a mother.
Americans (9) _____ and accept these different types of families. In the United States people have right to privacy and Americans do not believe in telling other Americans (10) _____ type of family group they must belong to. They respect each other’s choices regarding family groups. Families are very important to Americans.
Question 6. (6) _____ most American families are traditional, consisting of a father, a mother and one or more children, 22 percent of all American families in 1998 were headed by one parent, usually a woman.
A. Like
B. While
C. Despite
D. Because
Đáp án đúng: B
A. Like + S + V: Giống như
B. While + S + V: Trong khi
C. Despite + N/V.ing: Mặc dù
D. Because + S + V: Bởi vì
→ While most American families are traditional, consisting of a father, a mother and one or more children, 22 percent of all American families in 1998 were headed by one parent, usually a woman. (Trong khi phần lớn các gia đình ở Mỹ thuộc kiểu truyền thống, gồm một người bố, một người mẹ và từ một người con trở lên, 22% các hộ gia đình Mỹ ở năm 1998 có một người trụ cột, thường là người phụ nữ.)
Question 7. These (7) _____ couples may believe that they would not make good parents...
A. childish
B. childlike
C. childless
D. childhood
Đáp án đúng: C
Trước danh từ “couples” cần một tính từ.
A. childish (adj): của trẻ con, như trẻ con
B. childlike (adj): ngây thơ, thật thà (như) trẻ con
C. childless (adj): không có con
D. childhood (adj): thời thơ ấu
→ These childless couples may believe that they would not make good parents... (Những cặp đôi không có con này có thể tin rằng họ không thể trở thành những người cha mẹ tốt...)
Question 8. perhaps they are not (8) _____ able to have children.
A. physically
B. mentally
C. spiritually
D. regularly
Đáp án đúng: A
A. physically (adv): về mặt sinh lý
B. mentally (adv): về mặt tinh thần
C. spiritually (adv): (thuộc) tinh thần
D. regularly (adv): thường xuyên
→ perhaps they are not physically able to have children. (có thể họ không có khả năng có con.)
Question 9. Americans (9) _____ and accept these different types of families.
A. tolerate
B. refuse
C. remember
D. remind
Đáp án đúng: A
A. tolerate (v): tha thứ, bao dung
B. refuse (v): từ chối
C. remember (v): nhớ
D. remind (v): nhắc nhở
→ Americans tolerate and accept these different types of families. (Người Mỹ cảm thông và chấp nhận mọi loại gia đình khác nhau.)
Question 10. In the United States people have right to privacy and Americans do not believe in telling other Americans (10) _____ type of family group they must belong to.
A. what
B. this
C. who
D. that
Đáp án đúng: A
Câu cần chọn từ nối phù hợp để bổ nghĩa cho cụm “type of family group” → “what” là từ nối phù hợp.
→ In the United States people have right to privacy and Americans do not believe in telling other Americans what type of family group they must belong to. (Ở Mỹ, mọi người có quyền riêng tư và người Mỹ không tin vào việc nói với người khác họ nên thuộc kiểu gia đình nào.)
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
The United States has many different types of families. While most American families are traditional, consisting of a father, a mother and one or more children, 22 percent of all American families in 1998 were headed by one parent, usually a woman. In a few families in the United States, there are no children. These childless couples may believe that they would not make good parents; they may want freedom from responsibilities of childbearing; or, perhaps they are not physically able to have children. Other families in the United States have one adult who is a stepparent. A stepmother or stepfather is a person who joins a family by marrying a father or a mother. Americans tolerate and accept these different types of families. In the United States people have right to privacy and Americans do not believe in telling other Americans what type of family group they must belong to. They respect each other’s choices regarding family groups. Families are very important to Americans. |
Nước Mỹ có rất nhiều kiểu gia đình. Trong khi phần lớn các gia đình ở Mỹ thuộc kiểu truyền thống, gồm một người bố, một người mẹ và từ một người con trở lên, 22% các hộ gia đình Mỹ ở năm 1998 có một người trụ cột, thường là người phụ nữ. Ở một vài hộ gia đình ở Mỹ, họ không có con. Những cặp đôi không có con này có thể tin rằng họ không thể trở thành những người cha mẹ tốt; họ có thể muốn được tự do khỏi những trách nhiệm nuôi dạy con; hoặc là, có thể họ không có khả năng có con. Những gia đình khác ở Mỹ có một người lớn là cha mẹ kế. Một người mẹ kế hoặc cha dượng trở thành thành viên của gia đình khi kết hôn với người mẹ hoặc người cha của gia đình đó. Người Mỹ cảm thông và chấp nhận mọi loại gia đình khác nhau. Ở Mỹ, mọi người có quyền riêng tư và người Mỹ không tin vào việc nói với người khác họ nên thuộc kiểu gia đình nào. Họ tôn trọng sự lựa chọn của mỗi người về loại gia đình. đối với người Mỹ, gia đình vô cùng quan trọng. |
Question 11. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a. Mi: I’m fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.
b. Ann: Oh, that’s why I haven’t seen you in the Reading Club very often.
c. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How’re you doing?
A. c-a-b
B. b-c-a
C. c-b-a
D. a-c-b
Đáp án đúng: A
Thứ tự đúng:
c. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How’re you doing?
a. Mi: I’m fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.
b. Ann: Oh, that’s why I haven’t seen you in the Reading Club very often.
Dịch nghĩa:
c. Ann: Chào Mi. Lâu rồi không gặp. Cậu khỏe không?
a. Mi: Tớ khỏe, cảm ơn cậu. À, tớ vừa chuyển đến nhà mới ở ngoại ô tháng trước.
b. Ann: Ồ, vậy ra đó là lý do tớ ít thấy cậu ở Câu lạc bộ Đọc sách.
Question 12. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a. Mommy: What time do you plan to be back home? You know it’s important to be back before it gets too late.
b. Son: Mommy, is it okay if I go to the park with my friends for a little while? We want to play soccer and enjoy the nice weather.
c. Son: I promise I will be home by 6 p.m.at the latest, and I’ll make sure to check my phone if you call me.
d. Mommy: Alright, you can go, but please be careful and don’t stay out too long.
e. Son: Thank you so much, Mommy! I’ll be responsible and come back on time.
A. c-d-e-b-a
B. e-b-c-d-a
C. b-a-c-d-e
D. b-a-e-c-d
Đáp án đúng: C
Thứ tự đúng:
b. Son: Mommy, is it okay if I go to the park with my friends for a little while? We want to play soccer and enjoy the nice weather.
a. Mommy: What time do you plan to be back home? You know it’s important to be back before it gets too late.
c. Son: I promise I will be home by 6 p.m. at the latest, and I’ll make sure to check my phone if you call me.
d. Mommy: Alright, you can go, but please be careful and don’t stay out too long.
e. Son: Thank you so much, Mommy! I’ll be responsible and come back on time.
Dịch nghĩa:
b. Con trai: Mẹ ơi, con có thể đi công viên với bạn một lúc được không? Chúng con muốn chơi bóng đá và tận hưởng thời tiết đẹp.
a. Mẹ: Con định về nhà lúc mấy giờ? Con biết là phải về trước khi quá muộn mà.
c. Con trai: Con hứa sẽ về nhà muộn nhất là 6 giờ tối, và con chắc chắn sẽ kiểm tra điện thoại nếu mẹ gọi cho con.
d. Mẹ: Được rồi, con có thể đi, nhưng hãy cẩn thận và đừng ở ngoài quá lâu nhé.
e. Con trai: Cảm ơn mẹ rất nhiều! Con sẽ có trách nhiệm và về đúng giờ.
Question 13. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
Dear Sarah,
a. It wouldn’t be the same without you there!
b. Please let me know if you can make it. I’d love for you to bring your famous chocolate cake; everyone always raves about it!
c. I hope this letter finds you well! I’m writing to tell you about my birthday party next Saturday. I can’t believe I’m turning 25!
d. I’m planning to have a small gathering at my house, starting at 6 PM. We’ll have food, drinks, and some games.
e. Looking forward to celebrating together!
Warm wishes,
LK
A. d-c-b-a-e
B. b-d-c-a-e
C. c-d-a-b-e
D. a-e-c-d-b
Đáp án đúng: C
Thứ tự đúng:
Dear Sarah,
c. I hope this letter finds you well! I’m writing to tell you about my birthday party next Saturday. I can’t believe I’m turning 25!
d. I’m planning to have a small gathering at my house, starting at 6 PM. We’ll have food, drinks, and some games.
a. It wouldn’t be the same without you there!
b. Please let me know if you can make it. I’d love for you to bring your famous chocolate cake; everyone always raves about it!
e. Looking forward to celebrating together!
Warm wishes,
LK
Dịch nghĩa:
Sarah thân mến,
c. Mình hy vọng lá thư này sẽ đến tay bạn! Mình viết thư này để kể cho bạn nghe về bữa tiệc sinh nhật của mình vào thứ Bảy tuần tới. Không thể tin được là mình đã bước sang tuổi 25!
d. Mình đang lên kế hoạch tổ chức một buổi tụ họp nhỏ tại nhà, bắt đầu lúc 6 giờ tối. Chúng ta sẽ có đồ ăn, đồ uống và một số trò chơi.
a. Sẽ không còn vui nếu thiếu bạn!
b. Hãy cho mình biết nếu bạn có thể đến. Mình rất muốn bạn mang theo chiếc bánh sô-cô-la nổi tiếng của bạn; mọi người ai cũng khen ngợi nó!
e. Mong được cùng nhau ăn mừng!
Gửi bạn những lời chúc ấm áp,
LK
Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
It wouldn’t be a waste of time to look at that house again.
A. Did you find that look at that house again was a waste of time ?
B. It was worth looking at that house again.
C. Would we consider to look at that house again ?
D. You shouldn’t waste your time to look at that house again.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Ta có cấu trúc: It + be + worth + V-ing + …: Nó đáng để làm cái gì
Dịch nghĩa: Sẽ không lãng phí thời gian nhìn lại ngôi nhà đó.
→ Thật đáng để nhìn lại ngôi nhà đó một lần nữa.
Question 15. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
He intends to live separately from his family next month.
A. He will live separately from his family next month.
B. He is living separately from his family next month.
C. He would live separately from his family next month.
D. He is going to live separately from his family next month.
Đáp án đúng: D
Câu gốc: Cấu trúc “intend to V” (dự định làm gì) diễn tả ý định đã có sẵn về một hành động trong tương lai.
Cấu trúc tương đương để diễn tả ý định rõ ràng/có kế hoạch có sẵn: be going to + V (tương lai gần).
→ He is going to live separately from his family next month.
Chọn D.
Xét các đáp án khác:
A. will live → thì tương lai đơn diễn tả một hành động tương lai, nhưng mang tính quyết định tại thời điểm nói (hoặc dự đoán), không thể hiện rõ ràng rằng đó là ý định có sẵn.
B. is living → thì hiện tại tiếp diễn để nói về kế hoạch tương lai đã được sắp xếp cụ thể (lịch trình, đã chuẩn bị). Tuy có thể dùng cho kế hoạch, nhưng ít phù hợp hơn với “intends”, vì “intends” nhấn mạnh ý định, chưa chắc có kế hoạch cụ thể.
C. would live → thì quá khứ của “will”, “would V” không dùng để diễn đạt dự định tương lai thông thường.
Dịch nghĩa: Anh ấy dự định sẽ sống tách riêng khỏi gia đình vào tháng sau.
Question 16. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
It is a good idea that every family member shares the household chores.
A. Every family member might share the household chores.
B. Every family member should share the household chores.
C. Every family member mustn’t share the household chores.
D. Every family member has to share the household chores.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: It is a good idea that + S + V – dùng để đưa ra lời khuyên (gợi ý điều nên làm), không mang tính bắt buộc.
= S + should + V-inf: ai đó nên làm gì
→ Every family member should share the household chores.
Chọn B.
Xét các đáp án khác:
A. might: có thể, không thể hiện rõ lời khuyên như “should”.
C. mustn’t: không được phép, trái nghĩa hoàn toàn với câu gốc.
D. has to: phải, mang tính bắt buộc, sai nghĩa với câu gốc.
Dịch nghĩa: Thật là một ý tưởng hay khi mỗi thành viên trong gia đình cùng chia sẻ công việc nhà.
→ Mỗi thành viên trong gia đình nên chia sẻ công việc nhà.
Question 17. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Crazianna is a big country. Unfortunately, it has never received respect from its neighbours.
A. It is Crazianna, a big country, that has never received respect from its neighbours. B. Crazianna is such a big country that it has never received respect from its neighbours.
C. Though Crazianna is a big country, it has never received respect from its neighbours.
D. Crazianna has never received respect from its neighbours because it is a big country.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Crazianna là một quốc gia lớn. Thật không may, nó chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng.
Though + S + V, clause: Mặc dù
Trong mệnh đề quan hệ không xác định, không dùng đại từ quan hệ “that” => Câu A sai
B. Crazianna là một quốc gia lớn đến nỗi nó chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng.
C. Mặc dù Crazianna là một quốc gia lớn, nó chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng.
D. Crazianna chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng vì nó là một quốc gia lớn. Câu C, D sai về nghĩa.
Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
It is over twenty years since I last got in touch with them.
A. I can’t help keeping getting in touch with them for over 20 years.
B. I haven’t gotten in touch with them for over 20 years.
C. I used to get in touch with them for over 20 years.
D. I have been getting in touch with them for over 20 years.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Đã hơn hai mươi năm kể từ lần cuối tôi liên lạc với họ.
Cấu trúc: It is + time + since + S + last + V.ed + …
= S + have/has + not + V3 + since/for + …
A. Tôi không thể ngừng liên lạc với họ trong hơn 20 năm.
B. Tôi đã không liên lạc với họ hơn 20 năm rồi.
C. Tôi đã từng liên lạc với họ trong hơn 20 năm.
D. Tôi đã liên lạc với họ hơn 20 năm liền.
Câu A, C, D sai về nghĩa.
Question 19. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
His previous co-workers are more helpful than his new ones.
A. His new co-workers aren’t as helpful as his previous ones.
B. His previous co-workers and his new ones are not at all helpful.
C. His new co-workers are the most helpful ones he’s ever met.
D. His previous co-workers are less helpful than his new ones.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Đồng nghiệp cũ của anh ta giúp ích hơn đồng nghiệp mới.
= A. Đồng nghiệp mới của anh ta không có ích như đồng nghiệp cũ.
Các đáp án còn lại không đúng nghĩa so với câu gốc.
Question 20. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
The living room isn’t as big as the kitchen.
A. The living room is bigger than the kitchen.
B. The kitchen is smaller than the living room.
C. The kitchen is bigger than the living room.
D. The kitchen is not bigger than the living room.
Đáp án đúng: C
A isn’t as big as B = B is bigger than A
Tạm dịch: Phòng khách không to bằng phòng bếp.
= C. Phòng bếp to hơn phòng khách.
A. Phòng khách to hơn phòng bếp. → sai
B. Phòng bếp nhỏ hơn phòng khách. → sai
D. Phòng bếp không lớn hơn phòng khách. → sai
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Lớp 11 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT
- Lớp 11 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 11 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 11 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 11 - CTST
- Giải sgk Hóa học 11 - CTST
- Giải sgk Sinh học 11 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 11 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 11 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 11 - CTST
- Lớp 11 - Cánh diều
- Soạn văn 11 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 11 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 11 - Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 11 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 11 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

