Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 1 (có đáp án): Generations

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1: Generations sách Friends Global 11 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 1 (có đáp án): Generations

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 1 Phonetics

Question 1. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. lifespan

B. argument

C. family

D. abandon

Đáp án đúng: B

A. lifespan /ˈlaɪfspæn/

B. argument /ˈɑːɡjumənt/

C. family /ˈfæməli/

D. abandon /əˈbændən/

Đáp án B. argument có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 2. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. generation

B. dedication

C. sarcastic

D. multiracial

Đáp án đúng: C

A. generation /ˌdʒenəˈreɪʃn/

B. dedication /ˌdedɪˈkeɪʃn/

C. sarcastic /sɑːˈkæstɪk/

D. multiracial /ˌmʌltiˈreɪʃl/

Đáp án C. sarcastic có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.

Quảng cáo

Question 3. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. company

B. teenager

C. emigrate

D. tolerate

Đáp án đúng: A

A. company /ˈkʌmpəni/

B. teenager /ˈtiːneɪdʒər/

C. emigrate /ˈemɪɡreɪt/

D. tolerate /ˈtɒləreɪt/

Đáp án A. company có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.

Question 4. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. existence

B. issue

C. miserable

D. idealistic

Đáp án đúng: D

A. existence /ɪɡˈzɪstəns/

B. issue /ˈɪʃuː/

C. miserable /ˈmɪzrəbl/

D. idealistic /ˌaɪdiəˈlɪstɪk/

Đáp án D. idealistic có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 5. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. emotional

B. dependable

C. bedtime

D. behaviour

Đáp án đúng: C

A. emotional /ɪˈməʊʃənl/

B. dependable /dɪˈpendəbl/

C. bedtime /ˈbedtaɪm/

D. behaviour /bɪˈheɪvjər/

Đáp án C. bedtime có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 6. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. decision

B. protection

C. disbelief

D. reject

Đáp án đúng: B

A. decision /dɪˈsɪʒn/

B. protection /prəˈtekʃn/

C. disbelief /ˌdɪsbɪˈliːf/

D. reject /rɪˈdʒekt/

Đáp án B. protection có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 7. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. physical

B. distrustful

C. independent

D. reliable

Đáp án đúng: D

A. physical /ˈfɪzɪkl/

B. distrustful /dɪsˈtrʌstfl/

C. independent /ˌɪndɪˈpendənt/

D. reliable /rɪˈlaɪəbl/

Đáp án D. reliable có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. homework

B. emotionally

C. optimistic

D. socialize

Đáp án đúng: C

A. homework /ˈhəʊmwɜːk/

B. emotionally /ɪˈməʊʃənəli/

C. optimistic /ˌɒptɪˈmɪstɪk/

D. socialize /ˈsəʊʃəlaɪz/

Đáp án C. optimistic có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.

Question 9. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. accusing

B. urgent

C. occur

D. curfew

Đáp án đúng: A

A. accusing /əˈkjuːzɪŋ/

B. urgent /ˈɜːdʒənt/

C. occur /əˈkɜːr/

D. curfew /ˈkɜːfjuː/

Đáp án A. accusing có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɜː/.

Question 10. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. adolescence    

B. independent        

C. dedication

D. education

Đáp án đúng: D

A. adolescence /ˌædəˈlesns/

B. independent /ˌɪndɪˈpendənt/

C. dedication /ˌdedɪˈkeɪʃn/

D. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/

Đáp án D. education có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.

Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. teenager

B. elderly

C. inherit

D. business

Đáp án đúng: C

A. teenager /ˈtiːneɪdʒə(r)/

B. elderly /ˈeldəli/

C. inherit /ɪnˈherɪt/

D. business /ˈbɪznəs/

Đáp án C. inherit trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. aggressive

B. persuade

C. inhabit

D. capable

Đáp án đúng: D

A. aggressive /əˈɡresɪv/

B. persuade /pəˈsweɪd/

C. inhabit /ɪnˈhæbɪt/

D. capable /ˈkeɪpəbl/

Đáp án D. capable có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. abandon

B. character

C. bitter

D. arrogant

Đáp án đúng: A

A. abandon /əˈbændən/

B. character /ˈkærəktər/

C. bitter /ˈbɪtər/

D. arrogant /ˈærəɡənt/

Đáp án A. abandon có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. theory

B. value

C. belief

D. toddler

Đáp án đúng: C

A. theory /ˈθɪəri/

B. value /ˈvæljuː/

C. belief /bɪˈliːf/

D. toddler /ˈtɒdlər/

Đáp án C. belief có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. discriminate

B. sympathetic

C. pessimistic

D. disappointment

Đáp án đúng: A

A. discriminate /dɪˈskrɪmɪneɪt/

B. sympathetic /ˌsɪmpəˈθetɪk/

C. pessimistic /ˌpesɪˈmɪstɪk/

D. disappointment /ˌdɪsəˈpɔɪntmənt/

Đáp án A. discriminate có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. dependent

B. profound

C. relationship

D. socially

Đáp án đúng: D

A. dependent /dɪˈpendənt/

B. profound /prəˈfaʊnd/

C. relationship /rɪˈleɪʃnʃɪp/

D. socially /ˈsəʊʃəli/

Đáp án D. socially có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. opinion

B. dependable

C. distrustful

D. sympathetic

Đáp án đúng: D

A. opinion /əˈpɪnjən/

B. dependable /dɪˈpendəbl/

C. distrustful /dɪsˈtrʌstfl/

D. sympathetic /ˌsɪmpəˈθetɪk/

Đáp án D. sympathetic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. communication

B. enthusiastic

C. incomprehensible

D. complimentary

Đáp án đúng: D

A. communication /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃən/

B. enthusiastic /ɪnˌθjuːziˈæstɪk/

C. incomprehensible /ɪnˌkɒmprɪˈhensəbl/

D. complimentary /ˌkɒmplɪˈmentri/

Đáp án D. complimentary có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư.

Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. nostalgic

B. arrogant

C. permision

D. attractive

Đáp án đúng: B

A. nostalgic /nɒˈstældʒɪk/

B. arrogant /ˈærəɡənt/

C. permision /pəˈmɪʃn/

D. attractive /əˈtræktɪv/

Đáp án B. arrogant có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. disconnection

B. fashionable

C. generation

D. disappearance

Đáp án đúng: B

A. disconnection /ˌdɪskəˈnekʃn/

B. fashionable /ˈfæʃnəbl/

C. generation /ˌdʒenəˈreɪʃn/

D. disappearance /ˌdɪsəˈpɪərəns/

Đáp án B. fashionable có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Trắc nghiệm Unit 1 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the best answer.

A(n) ______ is someone who is a 100 years old or more.

A. infant

B. teenager

C. toddler

D. centenarian

Đáp án đúng: D

A. infant (n): trẻ sơ sinh

B. teenager (n): thanh thiếu niên, trong độ tuổi từ 13 đến 19 tuổi

C. toddler (n): trẻ chập chững biết đi, thường trong độ tuổi từ 1 đến 3 hoặc 4 tuổi

D. centenarian (n): người sống trăm tuổi hoặc hơn

Xét về nghĩa, chọn đáp án D.

Dịch nghĩa: Một người sống trăm tuổi là người từ 100 tuổi trở lên.

Question 2. Choose the best answer.

He ______ at the age of 60 and now he’s living on his pension.

A. resigned 

B. retired 

C. retrained 

D. retreated

Đáp án đúng: B

A. resigned – resign (v): từ chức, xin thôi việc

B. retired – retire (v): nghỉ hưu

C. retrained – retrain (v): đào tạo lại

D. retreated – retreat (v): rút lui

Xét về nghĩa, chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Ông ấy đã nghỉ hưu ở tuổi 60 và giờ ông ấy đang sống dựa vào lương hưu.

Question 3. Choose the best answer.

When I turned on the TV set, the singer was speaking ______ of her first performance at primary school. She looked overwhelmed with memories.

A. complimentarily 

B. gratefully 

C. nostalgically 

D. aggressively

Đáp án đúng: C

A. complimentarily (adv): một cách tương hỗ, bổ sung lẫn nhau

B. gratefully (adv): một cách biết ơn

C. nostalgically (adv): một cách hoài niệm

D. aggressively (adv): một cách hung hăng

Xét về nghĩa, chọn đáp án C.

Dịch nghĩa: Khi tôi bật TV, nữ ca sĩ kể về về màn trình diễn đầu tiên của mình ở trường tiểu học một cách hoài niệm. Cô ấy trông ngập tràn trong những ký ức.

Question 4. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Young people often dispense with the traditional ceremonies of marriage. They think weddings are money-consuming and nonsensical.

A. do away with

B. pay no attention to

C. ignore

D. put an end

Đáp án đúng: A

dispense with sth (phr.v): từ bỏ, không còn sử dụng cái gì nữa

Xét các đáp án:

A. do away with sth (phr.v): loại bỏ hoàn toàn, chấm dứt

B. pay no attention to sth (phr.v): không chú ý, phớt lờ điều gì

C. ignore (v): phớt lờ

D. put an end to sth (phr.v): chấm dứt, kết thúc điều gì

→ Do đó: dispense with sth = do away with sth

Dịch nghĩa: Những người trẻ tuổi thường từ bỏ các nghi lễ truyền thống của hôn nhân. Họ cho rằng đám cưới tốn kém tiền bạc và vô nghĩa.

Question 5. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

Because of her conservative views, the professor never accepts anything not related to traditional values and the status.

A. arrogant

B. progressive

C. modern

D. economic

Đáp án đúng: B

conservative /kənˈsɜːrvətɪv/ (adj): bảo thủ, cố chấp

Xét các đáp án:

A. arrogant (adj): kiêu căng, ngạo mạn

B. progressive (adj): tiến bộ, cầu tiến; thích cái mới và sự thay đổi

C. modern (adj): hiện đại

D. economic (adj): thuộc về kinh tế

→ Do đó: conservative >< progressive

Dịch nghĩa: Vì quan điểm bảo thủ của mình, giáo sư không bao giờ chấp nhận bất cứ điều gì không liên quan đến các giá trị truyền thống và địa vị.

Question 6. Choose the best answer.

Some modern couples organize their marriage and work out the tasks and duties, which may gradually turn their marriage into a business or _____ relationship.

A. contracting

B. contractually

C. contract

D. contractual

Đáp án đúng: D

Xét các đáp án:

A. contracting (v-ing): ký hợp đồng

B. contractually (adv): một cách bằng hợp đồng

C. contract (n, v): hợp đồng, ký hợp đồng

D. contractual (adj): bằng hợp đồng

Trước danh từ “relationship” cần tính từ → chọn đáp án D.

Dịch nghĩa: Một vài cặp đôi hiện đại sắp xếp hôn nhân và thực hiện những nhiệm vụ, khiến cho cuộc hôn nhân dần trở thành một mối kinh doanh hay một mối quan hệ sắp đặt.

Question 7. Choose the best answer.

He’s so annoying. How do you _____ him?

A. take up

B. put up with

C. run out of

D. get up

Đáp án đúng: B

A. take up (phr.v): bắt đầu một sở thích/hoạt động/công việc mới

B. put up with (phr.v): chịu đựng

C. run out of (phr.v): cạn kiệt

D. get up (phr.v): thức dậy

Xét về nghĩa, chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Anh ta thật phiền phức. Sao cậu có thể chịu đựng được anh ta?

Question 8. Choose the best answer.

Everyone will tell you that becoming a parent is challenging, but you never really know what that means until you learn about it the _____ way.

A. long

B. direct

C. full

D. hard

Đáp án đúng: D

Cụm từ cố định: learn the hard way: học một điều gì đó qua những trải nghiệm khó khăn và sai lầm

Chọn đáp án D.

Dịch nghĩa: Mọi người sẽ nói với bạn rằng trở thành cha mẹ là một thử thách, nhưng bạn không bao giờ thực sự biết điều đó có nghĩa là gì cho đến khi bạn trải qua.

Question 9. Choose the best answer.

In some countries, many old-aged parents like to live in a nursing home. They want to _____ independent lives.

A. give

B. take

C. keep

D. lead

Đáp án đúng: D

Cụm từ cố định: lead a life: sống một cuộc đời, sống một lối sống (theo một cách nào đó) Chọn đáp án D.

Dịch nghĩa: Ở một số nước, nhiều cha mẹ cao tuổi thích sống trong viện dưỡng lão. Họ muốn sống một cuộc sống độc lập.

Question 10. Choose the best answer.

While the kids ______ online, their parents were reading newspapers.

A. chatted

B. were chatting

C. had chatted

D. chat

Đáp án đúng: B

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động song song trong quá khứ: While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing.

Chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Trong khi bọn trẻ nhắn tin qua mạng, thì bố mẹ của bọn trẻ đọc báo.

Question 11. Choose the best answer.

My parents ______ smartphones when they were students.

A. didn’t have

B. will have

C. are having

D. don’t have

Đáp án đúng: A

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + didn’t + V.

Chọn đáp án A.

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi không có điện thoại thông minh khi còn là sinh viên.

Question 12. Choose the best answer.

Young people today are ______ dependent on technology than previous generations.

A. more

B. most

C. very

D. too

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu so sánh hơn: S + V + more + adj/adv + N

Chọn đáp án A.

Dịch nghĩa: Giới trẻ ngày nay phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn so với các thế hệ trước.

Question 13. Choose the best answer.

Children today don’t spend ______ time talking to their grandparents.

A. many

B. much

C. a few

D. a lot

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. many + N đếm được số nhiều: nhiều

B. much + N không đếm được: nhiều

C. a few + N đếm được số nhiều: một chút, một ít (đủ dùng)

D. “a lot” cần phải đi cùng “of”, mang nghĩa nhiều

Xét “time” là danh từ không đếm được → dùng “much”

Chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Trẻ em ngày nay không dành nhiều thời gian trò chuyện với ông bà.

Question 14. Choose the best answer.

By the time television appeared, people ______ radio for entertainment.

A. used

B. were using

C. had used

D. had been using

Đáp án đúng: C

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một mốc quá khứ khác:

S + had + VpII.

Chọn đáp án C.

Dịch nghĩa: Vào thời điểm TV xuất hiện, mọi người đã sử dụng radio để giải trí.

Question 15. Choose the best answer.

When I arrived home, my grandmother ______ already ______ dinner.

A. have / cooked

B. was / cooking

C. had / cooked

D. is / cooking

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu thì quá khứ hoàn thành để nhấn mạnh một hành động đã hoàn tất trước một thời điểm/hành động khác trong quá khứ: S + had + already + Ve/ed.

Chọn đáp án C.

Dịch nghĩa: Khi tôi về đến nhà, bà tôi đã nấu xong bữa tối rồi.

Question 16. Choose the best answer.

My grandparents ______ a very simple life when they were young.

A. live

B. used to live

C. are living

D. was living

Đáp án đúng: B

Cấu trúc diễn tả thói quen /trạng thái trong quá khứ đã chấm dứt, không còn ở hiện tại: S + used to + V.

Chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Ông bà tôi từng sống một cuộc sống rất đơn giản khi còn trẻ.

Question 17. Choose the best answer.

While my parents _____ about the differences between generations, I listened quietly.

A. talk

B. talked

C. were talking

D. had talked

Đáp án đúng: C

Cấu trúc quá khứ tiếp diễn dùng để kết nối hai hành động xảy ra đồng thời cùng một thời điểm trong quá khứ: While + S + was/were + V-ing.

Chọn đáp án C.

Dịch nghĩa: Trong khi bố mẹ tôi đang nói về sự khác biệt giữa các thế hệ, tôi im lặng lắng nghe.

Question 18. Find the mistake.

She went to bed after she had finished to do her homework.

A. went

B. had finished

C. to do

D. homework

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu thì quá khứ hoàn thành để diễn tả một hành động đã hoàn thành xong trước một hành động khác hoặc một thời điểm cụ thể trong quá khứ: S + had finished + V-ing/noun.

Sửa: to do → doing.

Dịch nghĩa: Sau khi làm xong bài tập về nhà, cô ấy đi ngủ.

Question 19. Find the mistake.

My father use to play outside all day when he was a child.

A. My

B. use to

C. play

D. child

Đáp án đúng: B

Cấu trúc diễn tả thói quen /trạng thái trong quá khứ đã chấm dứt, không còn ở hiện tại: S + used to + V.

Sửa: use to → used to

Dịch nghĩa: Khi còn nhỏ, bố tôi thường chơi ngoài trời cả ngày.

Question 20. Find the mistake.

At the age of five and six, each of us used to be most happy to be in the company of the parents.

A. age

B. used

C. most happy

D. company

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn: the + adj-est

Tính từ “happy” có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y” nên ta coi là tính từ ngắn.

Sửa: most happy → the happiest

Dịch nghĩa: Khi lên năm, sáu tuổi, mỗi chúng ta từng hạnh phúc nhất khi được ở bên bố mẹ.

Trắc nghiệm Unit 1 Reading & Writing

Questions 1-8. Read the passage carefully and choose the correct answers.

Except for a few unfortunate individuals, no law in this world can go against the fact that for most of us our family is an essential part of our lives. The moment you enter this cruel world, where each man is for himself, there are some near and dear ones out there who will do anything to ensure your happiness.

We are nothing more than a vulnerable and fragile object, without someone taking care of us on our arrival in this world. Despite all the odds, your family will take care of your wellbeing, and try their best to provide you the greatest comforts in the world. No one out there, except your family must forgive the endless number of mistakes you may make in your life. Apart from teaching you forgive and forget lessons, they are always there for you, when you need them the most.

Family is the only place where children study a lot after school. In school, teachers teach children about the subjects which will help them to find a good job in future. But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also prepare them a suitable and bright future.

A good family makes a greater society. Father, mother, and children have to work in order to build a strong family. If any one of them fails, the whole family may collapse. The good name of the whole family can be ruined by a single member of the family. In order to avoid that unhappy scenario, every family member has to work hard and try their best. As a result, they will set good examples for the whole society. Families have a powerful impact on society and societies create countries.

Question 1. The word “They” in paragraph 3 refers to _____.

A. good habits

B. parents

C. children

D. teachers

Đáp án đúng: B

Từ “They” ở đoạn 3 chỉ _____?

A. Những thói quen tốt

B. Bố mẹ

C. Những đứa trẻ

D. Giáo viên

Thông tin: But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also prepare them a suitable and bright future. (Nhưng ở nhà, bố mẹ dạy cho trẻ em những thói quen tốt. Họ không chỉ là nhân tố giúp bọn trẻ hình thành nhân cách mà còn trang bị cho chúng một tương lai tươi sáng và phù hợp.)

Question 2. According to the passage, which of the following is NOT true?

A. Family is a vital part of your life.

B. We will effortlessly be damaged without our family.

C. Not everyone has a family.

D. Some laws in the world may oppose the functions of family.

Đáp án đúng: D

Theo đoạn văn, dòng nào dưới đây không đúng?

A. Gia đình là một phần quan trọng trong cuộc sống của bạn.

B. Chúng ta sẽ dễ dàng bị tổn thương nếu không có gia đình.

C. Không phải ai cũng có một gia đình.

D. Một vài điều luật trên thế giới có thể phản đối chức năng của gia đình.

Thông tin: Except for a few unfortunate individuals, no law in this world can go against the fact that for most of us our family is an essential part of our lives. (Ngoại trừ một vài người bất hạnh, không một điều luật nào trên thế giới này có thể chống lại sự thật rằng đối với hầu hết chúng ta, gia đình là điều thiết yếu nhất trong cuộc sống.)

Question 3. Which of the following is the best title for the passage?

A. The importance of family

B. Educational role of family

C. Family and society

D. The birth of a fragile object

Đáp án đúng: A

Dòng nào sau đây là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?

A. Tầm quan trọng của gia đình

B. Vai trò của gia đình trong giáo dục

C. Gia đình và xã hội

D. Sự ra đời của một vật thể yếu đuối

→ Bài đọc đưa ra hàng loạt luận điểm để chứng minh tầm quan trọng của gia đình, vì thế đáp án A là nhan đề phù hợp cho bài viết này.

Question 4. The word “ruined” in paragraph 4 is closest in meaning to _____.

A. built

B. constructed

C. destroyed

D. saved

Đáp án đúng: C

Từ “ruined” ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với từ _____.

ruined – ruin (v): phá hủy

A. built – build (v): xây dựng

B. constructed – construct (v): xây dựng

C. destroyed – destroy (v): phá hủy

D. saved – save (v): cứu, lưu

→ ruined = destroyed

Thông tin: The good name of the whole family can be ruined by a single member of the family. (Danh tiếng tốt đẹp của cả gia đình có thể bị hủy hoại chỉ vì một thành viên.)

Question 5.  In the writer’s opinion _____.

A. it is not the function of the family to make sure we are happy.

B. your family will be with you regardless of difficulties.

C. family creates some easily-spoilt creatures.

D. people can be easily forgiven by people around.

Đáp án đúng: B

Theo quan điểm của tác giả _____.

A. Gia đình không có chức năng đảm bảo chúng ta luôn hạnh phúc.

B. Gia đình luôn bên bạn dù có khó khăn.

C. Gia đình tạo ra một vài người dễ bị hủy hoại.

D. Con người có thể dễ dàng được tha thứ bởi mọi người xung quanh.

Thông tin: Apart from teaching you forgive and forget lessons, they are always there for you, when you need them the most. (Ngoài việc dạy bạn những bài học về tha thứ và bao dung, họ còn luôn ở bên bạn khi bạn cần họ nhất.)

Question 6. According to the passage, which of the following is TRUE about the relation between family and society?

A. Family members have responsibilities to set good examples.

B. A family member will be unhappy to try his best.

C. Strong families build a wealthy society.

D. When a family fails, the whole society falls down.

Đáp án đúng: C

Theo đoạn văn, dòng nào sau đây là ĐÚNG về mối liên hệ giữa gia đình và xã hội?

A. Những thành viên trong gia đình có trách nhiệm trở thành những tấm gương tốt.

B. Một thành viên của gia đình sẽ không vui khi cố gắng hết sức.

C. Gia đình vững mạnh xây dựng nên xã hội giàu có.

D. Khi một gia đình thất bại, cả xã hội sẽ sụp đổ.

Thông tin: A good family makes a greater society. (Một gia đình tốt tạo nên một xã hội tốt hơn.)

Question 7. The word “cruel” in paragraph 1 is closest in meaning to _____.

A. unkind

B. pleasant

C. pitying

D. kind-hearted

Đáp án đúng: A

Từ “cruel” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với _____.

cruel (adj): độc ác

A. unkind (adj): không tốt, độc ác

B. pleasant (adj): dễ chịu

C. pitying (adj): đáng thương hại

D. kind-hearted (adj): tốt bụng

→ cruel = unkind

Thông tin: The moment you enter this cruel world, where each man is for himself, there are some near and dear ones out there who will do anything to ensure your happiness. (Ngay khi bạn bước vào thế giới khắc nghiệt này, nơi mỗi người đều phải tự lo cho mình, sẽ có những người thân yêu luôn sẵn sàng làm mọi thứ để mang lại hạnh phúc cho bạn.)

Question 8. To children, family plays a role in _____.

A. helping them to find a good job

B. teaching them academic subjects

C. encourage them to study a lot at school

D. developing personalities

Đáp án đúng: D

Đối với trẻ nhỏ, gia đình đóng vai trò trong việc

A. Giúp chúng tìm một công việc tốt

B. Dạy chúng những môn học

C. Khích lệ chúng học chăm chỉ ở trường

D. Phát triển nhân cách

Thông tin: But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also prepare them a suitable and bright future. (Nhưng ở nhà, bố mẹ dạy cho trẻ em những thói quen tốt. Họ không chỉ là nhân tố giúp trẻ hình thành nhân cách mà còn trang bị cho chúng một tương lai tươi sáng và phù hợp.)

Dịch bài đọc:

Ngoại trừ một vài người bất hạnh, không một điều luật nào trên thế giới này có thể chống lại sự thật rằng đối với hầu hết chúng ta, gia đình là điều thiết yếu nhất trong cuộc sống. Ngay khi bạn bước vào thế giới khắc nghiệt này, nơi mỗi người đều phải tự lo cho mình, sẽ có những người thân yêu luôn sẵn sàng làm mọi thứ để mang lại hạnh phúc cho bạn.

Chúng ta chỉ là những sinh vật yếu đuối và mong manh nếu không có người chăm sóc khi ta vừa chào đời. Dù gặp nhiều khó khăn, gia đình vẫn sẽ luôn chăm lo cho bạn, cố gắng hết sức để mang lại cho bạn sự thoải mái và hạnh phúc lớn nhất trong cuộc sống. Không ai ngoài gia đình có thể tha thứ cho vô số sai lầm mà bạn có thể mắc phải trong đời. Ngoài việc dạy bạn những bài học về tha thứ và bao dung, họ còn luôn ở bên bạn khi bạn cần họ nhất.

Gia đình là nơi duy nhất mà trẻ em học được nhiều điều sau giờ học ở trường. Ở trường, giáo viên dạy những môn học giúp trẻ có được công việc tốt trong tương lai. Nhưng ở nhà, bố mẹ dạy cho trẻ em những thói quen tốt. Họ không chỉ là nhân tố giúp trẻ hình thành nhân cách mà còn trang bị cho chúng một tương lai tươi sáng và phù hợp.

Một gia đình tốt tạo nên một xã hội tốt hơn. Cha, mẹ và con cái phải cùng nhau nỗ lực để xây dựng một gia đình vững mạnh. Nếu một trong số họ thất bại, cả gia đình có thể sụp đổ. Danh tiếng tốt đẹp của cả gia đình có thể bị hủy hoại chỉ vì một thành viên. Để tránh viễn cảnh đáng buồn đó, mỗi thành viên trong gia đình cần phải làm việc chăm chỉ và cố gắng hết mình. Kết quả là họ sẽ trở thành tấm gương tốt cho toàn xã hội. Gia đình có ảnh hưởng mạnh mẽ đến xã hội, và xã hội tạo nên quốc gia.

Questions 9-13. Read the passage carefully and choose the correct answers.

THE GENERATION GAP

     People talk about the generation gap as a kind of division between young people and their parents. It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results (9) ______ complaints on both side. Parents, for example, can often be heard to say that young people are (10) ______ and disobedient and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the (11) ______ of money. Adolescents, on the other hand, complain that their parents don’t understand them. What has gone wrong? One explanation lies in (12) ______ society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. In today’s world, parents are very (13) ______ for their children because they want them to achieve more than they did. The problem is that the children often don’t agree with their parents’ plans. Teenagers also reach maturity at an earlier age than they used to and want their independence sooner. The resulting conflict is painful to both sides.

Question 9. It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results (9) ______ complaints on both side.

A. in

B. on

C. to

D. of

Đáp án đúng: A

Cụm từ cố định: to result in something: gây ra điều gì

It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both side. (Nhìn chung đó là một vấn đề khi trẻ em bước vào độ tuổi thiếu niên, và gây nên những phàn nàn ở cả hai phía.)

Question 10. Parents, for example, can often be heard to say that young people are (10) ______ and disobedient...

A. disrespectful

B. disrespected

C. respect

D. disrespect

Đáp án đúng: A

A. disrespectful (adj): bất kính (dùng để nói về hành động, thái độ)

B. disrespected (adj): thiếu tôn trọng

C. respect (v, n): tôn trọng, sự tôn trọng

D. disrespect (v): cư xử thiếu tôn trọng

Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient... (Ví dụ, các bậc phụ huynh hay nói người trẻ tuổi bất kính và không vâng lời... )

Question 11. …and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the (11) ______ of money.

A. worth

B. value

C. cost

D. amount

Đáp án đúng: B

A. worth (n): một khoản tiền

B. value (n): giá trị

C. cost (n): chi phí

D. amount (n): số tiền

→ …and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the value of money. (ngoài ra còn tiêu xài vô trách nhiệm vì họ không trân trọng giá trị đồng tiền.)

Question 12. One explanation lies in (12) ______ society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents.

A. what

B. how

C. why

D. that

Đáp án đúng: B

Ta cần một từ nối để chỉ cách mà xã hội đã thay đổi → chọn “how”.

One explanation lies in how society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. (Một lời giải thích nằm ở việc xã hội thay đổi như thế nào.)

Question 13. In today’s world, parents are very (13) ______ for their children because they want them to achieve more than they did.

A. ambitious

B. required

C. expectant

D. demanding

Đáp án đúng: A

A. ambitious (adj): tham vọng

B. required (adj): cần thiết

C. expectant (adj): mong đợ

D. demanding (adj): đòi hỏi khắt khe

→ In today’s world, parents are very ambitious for their children because they want them to achieve more than they did. (Trong thế giới hiện tại, cha mẹ tham vọng nhiều về con cái của họ vì họ muốn con mình đạt được nhiều hơn những gì mình đã làm được.)

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

THE GENERATION GAP

     People talk about the generation gap as a kind of division between young people and their parents. It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both side. Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the value of money. Adolescents, on the other hand, complain that their parents don’t understand them. What has gone wrong? One explanation lies in how society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. In today’s world, parents are very ambitious for their children because they want them to achieve more than they did. The problem is that the children often don’t agree with their parents’ plans. Teenagers also reach maturity at an earlier age than they used to and want their independence sooner. The resulting conflict is painful to both sides.

KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ

     Mọi người hay nói về khoảng cách thế hệ như một sự chia rẽ những người trẻ và cha mẹ họ. Nhìn chung đó là một vấn đề khi trẻ em bước vào độ tuổi thiếu niên, và gây nên những phàn nàn ở cả hai phía. Ví dụ, các bậc phụ huynh hay nói người trẻ tuổi bất kính và không vâng lời, ngoài ra còn tiêu xài vô trách nhiệm vì họ không trân trọng giá trị đồng tiền. Thanh thiếu niên, mặt khác, phàn nàn rằng cha mẹ không hiểu họ.

Vấn đề thực chất là gì? Một lời giải thích nằm ở cách mà xã hội thay đổi. Trong quá khứ, con cái thường chỉ sống theo lối sống của cha mẹ mình. Trong thế giới hiện tại, cha mẹ tham vọng nhiều về con cái của họ vì họ muốn con mình đạt được nhiều hơn những gì mình đã làm được. Vấn đề là con cái không đồng tình với những dự định của cha mẹ. Các thiếu niên cũng trưởng thành ở độ tuổi nhỏ hơn và muốn được tự lập sớm hơn. Mâu thuẫn xảy ra khiến cả hai bên đều chịu buồn phiền.

Question 14. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.

a) Son: Sorry, Dad – I just needed to reply to a message.

b) Father: Can you please put your phone away? We’re having dinner together.

c) Father: It can wait. Let’s focus on the family while we eat.

A. c-a-b  

B. b-c-a 

C. c-b-a  

D. b-a-c

Đáp án đúng: D

Thứ tự đúng:

b) Father: Can you please put your phone away? We’re having dinner together.

a) Son: Sorry, Dad – I just needed to reply to a message.

c) Father: It can wait. Let’s focus on the family while we eat.

Dịch nghĩa:

b) Bố: Con cất điện thoại đi được không? Cả nhà đang ăn tối cùng nhau mà.

a) Con trai: Con xin lỗi bố – con chỉ cần trả lời tin nhắn thôi.

c) Bố: Việc đó có thể đợi được. Chúng ta hãy tập trung vào gia đình trong khi ăn nhé.

Question 15. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.

 a) Tom: Why don’t they like them?

b) Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?

c) Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes.

d) Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but I don’t think you should wear flashy clothes every day.

e) Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T-shirts.

A. a-b-c-d-e 

B. b-c-d-a-e  

C. d-b-c-a-e  

D. b-c-a-e-d

Đáp án đúng: D

Thứ tự đúng:

b) Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?

c) Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes.

a) Tom: Why don’t they like them?

e) Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T-shirts.

d) Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but I don’t think you should wear flashy clothes every day.

Dịch nghĩa:

b) Tom: Trông cậu có vẻ buồn, Linda. Có chuyện gì vậy?

c) Linda: Không có gì nghiêm trọng đâu. Chỉ là bố mẹ tớ cứ phàn nàn về quần áo của tớ thôi.

a) Tom: Tại sao họ không thích quần áo của cậu?

e) Linda: Bố mẹ tớ nghĩ quần của tớ bó quá, áo thì chật quá. Họ không thích quần áo lấp lánh hay giày cao gót của tớ. Họ muốn tớ mặc đồ thoải mái hơn như quần jeans và áo phông.

d) Tom: Ừm, còn tùy cậu đi đâu nữa. Nếu cậu đi dự tiệc thì có thể ăn mặc đẹp, nhưng tớ nghĩ cậu không nên mặc đồ lòe loẹt mỗi ngày.

Question 16. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

John left as soon as he saw me at the party.

A. John was leaving when he saw me at the party.

B. John had left before he saw me at the party.

C. When John had seen me at the party, John stayed.

D. The moment John saw me at the party, John left.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa câu gốc: John rời đi ngay khi cậu ta thấy tôi ở bữa tiệc.

Xét các đáp án:

A. Khi John rời đi thì thấy tôi ở bữa tiệc. → không giống nghĩa câu gốc.

B. John đã rời đi trước khi thấy tôi ở bữa tiệc. → không giống nghĩa câu gốc.

C. Khi John thấy tôi ở bữa tiệc, cậu ấy ở lại. → không giống nghĩa câu gốc.

D. Vào thời điểm John nhìn thấy tôi ở bữa tiệc, anh ta rời đi. → giống nghĩa câu gốc.

Chọn đáp án D.

Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

My American friend finds it difficult to pick up food with chopsticks.

A. My American friend doesn’t feel like picking up food with chopsticks.

B. My American friend can’t find chopsticks to pick up food.

C. My American friend didn’t used to pick up food with chopsticks.

D. My American friend is not used to picking up food with chopsticks.

Đáp án đúng: D

S + find + it + adj + to V: Cảm thấy như thế nào khi làm gì

feel like + V.ing: muốn làm gì

used to + Vo: đã từng làm gì (Phủ định: S + did + not + use to + V) → Câu C sai về ngữ pháp.

tobe/get used to + V.ing: quen với điều gì

Dịch nghĩa: Ông bạn người Mỹ của tôi thấy khó khăn khi gắp thức ăn bằng đũa.

A. Ông bạn người Mỹ của tôi không muốn gắp thức ăn bằng đũa.

B. Ông bạn người Mỹ của tôi có thể tìm thấy đũa để gắp thức ăn.

D. Ông bạn người Mỹ của tôi không quen gắp thức ăn bằng đũa.

Câu A, B sai về nghĩa.

Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

Peter used to work as a journalist for a local newspaper.

A. Peter enjoyed working as a journalist for a local newspaper.

B. Peter no longer likes the job as a journalist for a local newspaper.

C. Peter has stopped working as a journalist for a local newspaper.

D. Peter refused to work as a journalist for a local newspaper.

Đáp án đúng: C

Peter từng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.

= C. Peter đã ngừng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.

Chú ý: used to V: đã từng làm gì trong quá khứ, nhưng hiện không làm nữa.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Peter đã yêu thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.

B. Peter không còn thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.

D. Peter đã từ chối làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương

Question 19. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

He visited London three years ago.

A. He hasn’t visited London for three years.

B. He was in London for three years.

C. He didn’t visit London three years ago.

D. He has been in London for three years.

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: S + Ved/ V2 + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + not + PP + for + khoảng thời gian

Dịch nghĩa: Anh ấy đã đến thăm Luân Đôn ba năm trước.

A. Anh ấy đã không đến thăm Luân Đôn khoảng ba năm.

B. Anh ấy đã ở Luân Đôn được ba năm.

C. Anh ấy đã không đến thăm Luân Đôn ba năm trước.

D. Anh ấy đã ở Luân Đôn được ba năm.

Các phương án B, C, D sai về nghĩa.

Chọn A.

Question 20. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

My mother is very busy with her work at the office. She still takes good care of us.

A. Because my mother is very busy with her work at the office, she takes good care of us.

B. My mother is so busy with her work at the office that she cannot take good care of us.

C. My mother is too busy with her work at the office to take good care of us.

D. In spite of being very busy with her work at the office, my mother takes good care of us.

Đáp án đúng: A

Mẹ tôi rất bận với công việc của mình ở cơ quan. Mẹ vẫn chăm sóc tốt cho chúng tôi.

A. Mặc dù rất bận với công việc của mình ở cơ quan, mẹ vẫn chăm sóc tốt cho chúng tôi.

B. Bởi vì mẹ tôi rất bận với công việc của mình ở cơ quan, mẹ vẫn chăm sóc tốt cho chúng tôi.

C. Mẹ tôi quá bận với công việc ở cơ quan nên không có thời gian chăm sóc tốt cho chúng tôi.

D. Mẹ tôi quá bận với công việc ở cơ quan để có thể  có thời gian chăm sóc tốt cho chúng tôi.

Chọn A.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 sách mới các môn học