Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing
Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1 phần Reading & Writing trong Unit 1: Generations sách Friends Global 11 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 11 Unit 1.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing
Questions 1-8. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Except for a few unfortunate individuals, no law in this world can go against the fact that for most of us our family is an essential part of our lives. The moment you enter this cruel world, where each man is for himself, there are some near and dear ones out there who will do anything to ensure your happiness.
We are nothing more than a vulnerable and fragile object, without someone taking care of us on our arrival in this world. Despite all the odds, your family will take care of your wellbeing, and try their best to provide you the greatest comforts in the world. No one out there, except your family must forgive the endless number of mistakes you may make in your life. Apart from teaching you forgive and forget lessons, they are always there for you, when you need them the most.
Family is the only place where children study a lot after school. In school, teachers teach children about the subjects which will help them to find a good job in future. But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also prepare them a suitable and bright future.
A good family makes a greater society. Father, mother, and children have to work in order to build a strong family. If any one of them fails, the whole family may collapse. The good name of the whole family can be ruined by a single member of the family. In order to avoid that unhappy scenario, every family member has to work hard and try their best. As a result, they will set good examples for the whole society. Families have a powerful impact on society and societies create countries.
Question 1. The word “They” in paragraph 3 refers to _____.
A. good habits
B. parents
C. children
D. teachers
Đáp án đúng: B
Từ “They” ở đoạn 3 chỉ _____?
A. Những thói quen tốt
B. Bố mẹ
C. Những đứa trẻ
D. Giáo viên
Thông tin: But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also prepare them a suitable and bright future. (Nhưng ở nhà, bố mẹ dạy cho trẻ em những thói quen tốt. Họ không chỉ là nhân tố giúp bọn trẻ hình thành nhân cách mà còn trang bị cho chúng một tương lai tươi sáng và phù hợp.)
Question 2. According to the passage, which of the following is NOT true?
A. Family is a vital part of your life.
B. We will effortlessly be damaged without our family.
C. Not everyone has a family.
D. Some laws in the world may oppose the functions of family.
Đáp án đúng: D
Theo đoạn văn, dòng nào dưới đây không đúng?
A. Gia đình là một phần quan trọng trong cuộc sống của bạn.
B. Chúng ta sẽ dễ dàng bị tổn thương nếu không có gia đình.
C. Không phải ai cũng có một gia đình.
D. Một vài điều luật trên thế giới có thể phản đối chức năng của gia đình.
Thông tin: Except for a few unfortunate individuals, no law in this world can go against the fact that for most of us our family is an essential part of our lives. (Ngoại trừ một vài người bất hạnh, không một điều luật nào trên thế giới này có thể chống lại sự thật rằng đối với hầu hết chúng ta, gia đình là điều thiết yếu nhất trong cuộc sống.)
Question 3. Which of the following is the best title for the passage?
A. The importance of family
B. Educational role of family
C. Family and society
D. The birth of a fragile object
Đáp án đúng: A
Dòng nào sau đây là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Tầm quan trọng của gia đình
B. Vai trò của gia đình trong giáo dục
C. Gia đình và xã hội
D. Sự ra đời của một vật thể yếu đuối
→ Bài đọc đưa ra hàng loạt luận điểm để chứng minh tầm quan trọng của gia đình, vì thế đáp án A là nhan đề phù hợp cho bài viết này.
Question 4. The word “ruined” in paragraph 4 is closest in meaning to _____.
A. built
B. constructed
C. destroyed
D. saved
Đáp án đúng: C
Từ “ruined” ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với từ _____.
ruined – ruin (v): phá hủy
A. built – build (v): xây dựng
B. constructed – construct (v): xây dựng
C. destroyed – destroy (v): phá hủy
D. saved – save (v): cứu, lưu
→ ruined = destroyed
Thông tin: The good name of the whole family can be ruined by a single member of the family. (Danh tiếng tốt đẹp của cả gia đình có thể bị hủy hoại chỉ vì một thành viên.)
Question 5. In the writer’s opinion _____.
A. it is not the function of the family to make sure we are happy.
B. your family will be with you regardless of difficulties.
C. family creates some easily-spoilt creatures.
D. people can be easily forgiven by people around.
Đáp án đúng: B
Theo quan điểm của tác giả _____.
A. Gia đình không có chức năng đảm bảo chúng ta luôn hạnh phúc.
B. Gia đình luôn bên bạn dù có khó khăn.
C. Gia đình tạo ra một vài người dễ bị hủy hoại.
D. Con người có thể dễ dàng được tha thứ bởi mọi người xung quanh.
Thông tin: Apart from teaching you forgive and forget lessons, they are always there for you, when you need them the most. (Ngoài việc dạy bạn những bài học về tha thứ và bao dung, họ còn luôn ở bên bạn khi bạn cần họ nhất.)
Question 6. According to the passage, which of the following is TRUE about the relation between family and society?
A. Family members have responsibilities to set good examples.
B. A family member will be unhappy to try his best.
C. Strong families build a wealthy society.
D. When a family fails, the whole society falls down.
Đáp án đúng: C
Theo đoạn văn, dòng nào sau đây là ĐÚNG về mối liên hệ giữa gia đình và xã hội?
A. Những thành viên trong gia đình có trách nhiệm trở thành những tấm gương tốt.
B. Một thành viên của gia đình sẽ không vui khi cố gắng hết sức.
C. Gia đình vững mạnh xây dựng nên xã hội giàu có.
D. Khi một gia đình thất bại, cả xã hội sẽ sụp đổ.
Thông tin: A good family makes a greater society. (Một gia đình tốt tạo nên một xã hội tốt hơn.)
Question 7. The word “cruel” in paragraph 1 is closest in meaning to _____.
A. unkind
B. pleasant
C. pitying
D. kind-hearted
Đáp án đúng: A
Từ “cruel” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với _____.
cruel (adj): độc ác
A. unkind (adj): không tốt, độc ác
B. pleasant (adj): dễ chịu
C. pitying (adj): đáng thương hại
D. kind-hearted (adj): tốt bụng
→ cruel = unkind
Thông tin: The moment you enter this cruel world, where each man is for himself, there are some near and dear ones out there who will do anything to ensure your happiness. (Ngay khi bạn bước vào thế giới khắc nghiệt này, nơi mỗi người đều phải tự lo cho mình, sẽ có những người thân yêu luôn sẵn sàng làm mọi thứ để mang lại hạnh phúc cho bạn.)
Question 8. To children, family plays a role in _____.
A. helping them to find a good job
B. teaching them academic subjects
C. encourage them to study a lot at school
D. developing personalities
Đáp án đúng: D
Đối với trẻ nhỏ, gia đình đóng vai trò trong việc
A. Giúp chúng tìm một công việc tốt
B. Dạy chúng những môn học
C. Khích lệ chúng học chăm chỉ ở trường
D. Phát triển nhân cách
Thông tin: But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also prepare them a suitable and bright future. (Nhưng ở nhà, bố mẹ dạy cho trẻ em những thói quen tốt. Họ không chỉ là nhân tố giúp trẻ hình thành nhân cách mà còn trang bị cho chúng một tương lai tươi sáng và phù hợp.)
Dịch bài đọc:
Ngoại trừ một vài người bất hạnh, không một điều luật nào trên thế giới này có thể chống lại sự thật rằng đối với hầu hết chúng ta, gia đình là điều thiết yếu nhất trong cuộc sống. Ngay khi bạn bước vào thế giới khắc nghiệt này, nơi mỗi người đều phải tự lo cho mình, sẽ có những người thân yêu luôn sẵn sàng làm mọi thứ để mang lại hạnh phúc cho bạn.
Chúng ta chỉ là những sinh vật yếu đuối và mong manh nếu không có người chăm sóc khi ta vừa chào đời. Dù gặp nhiều khó khăn, gia đình vẫn sẽ luôn chăm lo cho bạn, cố gắng hết sức để mang lại cho bạn sự thoải mái và hạnh phúc lớn nhất trong cuộc sống. Không ai ngoài gia đình có thể tha thứ cho vô số sai lầm mà bạn có thể mắc phải trong đời. Ngoài việc dạy bạn những bài học về tha thứ và bao dung, họ còn luôn ở bên bạn khi bạn cần họ nhất.
Gia đình là nơi duy nhất mà trẻ em học được nhiều điều sau giờ học ở trường. Ở trường, giáo viên dạy những môn học giúp trẻ có được công việc tốt trong tương lai. Nhưng ở nhà, bố mẹ dạy cho trẻ em những thói quen tốt. Họ không chỉ là nhân tố giúp trẻ hình thành nhân cách mà còn trang bị cho chúng một tương lai tươi sáng và phù hợp.
Một gia đình tốt tạo nên một xã hội tốt hơn. Cha, mẹ và con cái phải cùng nhau nỗ lực để xây dựng một gia đình vững mạnh. Nếu một trong số họ thất bại, cả gia đình có thể sụp đổ. Danh tiếng tốt đẹp của cả gia đình có thể bị hủy hoại chỉ vì một thành viên. Để tránh viễn cảnh đáng buồn đó, mỗi thành viên trong gia đình cần phải làm việc chăm chỉ và cố gắng hết mình. Kết quả là họ sẽ trở thành tấm gương tốt cho toàn xã hội. Gia đình có ảnh hưởng mạnh mẽ đến xã hội, và xã hội tạo nên quốc gia.
Questions 9-13. Read the passage carefully and choose the correct answers.
THE GENERATION GAP
People talk about the generation gap as a kind of division between young people and their parents. It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results (9) ______ complaints on both side. Parents, for example, can often be heard to say that young people are (10) ______ and disobedient and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the (11) ______ of money. Adolescents, on the other hand, complain that their parents don’t understand them. What has gone wrong? One explanation lies in (12) ______ society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. In today’s world, parents are very (13) ______ for their children because they want them to achieve more than they did. The problem is that the children often don’t agree with their parents’ plans. Teenagers also reach maturity at an earlier age than they used to and want their independence sooner. The resulting conflict is painful to both sides.
Question 9. It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results (9) ______ complaints on both side.
A. in
B. on
C. to
D. of
Đáp án đúng: A
Cụm từ cố định: to result in something: gây ra điều gì
→ It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both side. (Nhìn chung đó là một vấn đề khi trẻ em bước vào độ tuổi thiếu niên, và gây nên những phàn nàn ở cả hai phía.)
Question 10. Parents, for example, can often be heard to say that young people are (10) ______ and disobedient...
A. disrespectful
B. disrespected
C. respect
D. disrespect
Đáp án đúng: A
A. disrespectful (adj): bất kính (dùng để nói về hành động, thái độ)
B. disrespected (adj): thiếu tôn trọng
C. respect (v, n): tôn trọng, sự tôn trọng
D. disrespect (v): cư xử thiếu tôn trọng
→ Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient... (Ví dụ, các bậc phụ huynh hay nói người trẻ tuổi bất kính và không vâng lời... )
Question 11. …and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the (11) ______ of money.
A. worth
B. value
C. cost
D. amount
Đáp án đúng: B
A. worth (n): một khoản tiền
B. value (n): giá trị
C. cost (n): chi phí
D. amount (n): số tiền
→ …and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the value of money. (ngoài ra còn tiêu xài vô trách nhiệm vì họ không trân trọng giá trị đồng tiền.)
Question 12. One explanation lies in (12) ______ society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents.
A. what
B. how
C. why
D. that
Đáp án đúng: B
Ta cần một từ nối để chỉ cách mà xã hội đã thay đổi → chọn “how”.
→ One explanation lies in how society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. (Một lời giải thích nằm ở việc xã hội thay đổi như thế nào.)
Question 13. In today’s world, parents are very (13) ______ for their children because they want them to achieve more than they did.
A. ambitious
B. required
C. expectant
D. demanding
Đáp án đúng: A
A. ambitious (adj): tham vọng
B. required (adj): cần thiết
C. expectant (adj): mong đợ
D. demanding (adj): đòi hỏi khắt khe
→ In today’s world, parents are very ambitious for their children because they want them to achieve more than they did. (Trong thế giới hiện tại, cha mẹ tham vọng nhiều về con cái của họ vì họ muốn con mình đạt được nhiều hơn những gì mình đã làm được.)
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
THE GENERATION GAP People talk about the generation gap as a kind of division between young people and their parents. It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both side. Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition tend to be irresponsible when spending because they don’t appreciate the value of money. Adolescents, on the other hand, complain that their parents don’t understand them. What has gone wrong? One explanation lies in how society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. In today’s world, parents are very ambitious for their children because they want them to achieve more than they did. The problem is that the children often don’t agree with their parents’ plans. Teenagers also reach maturity at an earlier age than they used to and want their independence sooner. The resulting conflict is painful to both sides. |
KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ Mọi người hay nói về khoảng cách thế hệ như một sự chia rẽ những người trẻ và cha mẹ họ. Nhìn chung đó là một vấn đề khi trẻ em bước vào độ tuổi thiếu niên, và gây nên những phàn nàn ở cả hai phía. Ví dụ, các bậc phụ huynh hay nói người trẻ tuổi bất kính và không vâng lời, ngoài ra còn tiêu xài vô trách nhiệm vì họ không trân trọng giá trị đồng tiền. Thanh thiếu niên, mặt khác, phàn nàn rằng cha mẹ không hiểu họ. Vấn đề thực chất là gì? Một lời giải thích nằm ở cách mà xã hội thay đổi. Trong quá khứ, con cái thường chỉ sống theo lối sống của cha mẹ mình. Trong thế giới hiện tại, cha mẹ tham vọng nhiều về con cái của họ vì họ muốn con mình đạt được nhiều hơn những gì mình đã làm được. Vấn đề là con cái không đồng tình với những dự định của cha mẹ. Các thiếu niên cũng trưởng thành ở độ tuổi nhỏ hơn và muốn được tự lập sớm hơn. Mâu thuẫn xảy ra khiến cả hai bên đều chịu buồn phiền. |
Question 14. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a) Son: Sorry, Dad – I just needed to reply to a message.
b) Father: Can you please put your phone away? We’re having dinner together.
c) Father: It can wait. Let’s focus on the family while we eat.
A. c-a-b
B. b-c-a
C. c-b-a
D. b-a-c
Đáp án đúng: D
Thứ tự đúng:
b) Father: Can you please put your phone away? We’re having dinner together.
a) Son: Sorry, Dad – I just needed to reply to a message.
c) Father: It can wait. Let’s focus on the family while we eat.
Dịch nghĩa:
b) Bố: Con cất điện thoại đi được không? Cả nhà đang ăn tối cùng nhau mà.
a) Con trai: Con xin lỗi bố – con chỉ cần trả lời tin nhắn thôi.
c) Bố: Việc đó có thể đợi được. Chúng ta hãy tập trung vào gia đình trong khi ăn nhé.
Question 15. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a) Tom: Why don’t they like them?
b) Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?
c) Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes.
d) Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but I don’t think you should wear flashy clothes every day.
e) Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T-shirts.
A. a-b-c-d-e
B. b-c-d-a-e
C. d-b-c-a-e
D. b-c-a-e-d
Đáp án đúng: D
Thứ tự đúng:
b) Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?
c) Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes.
a) Tom: Why don’t they like them?
e) Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T-shirts.
d) Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but I don’t think you should wear flashy clothes every day.
Dịch nghĩa:
b) Tom: Trông cậu có vẻ buồn, Linda. Có chuyện gì vậy?
c) Linda: Không có gì nghiêm trọng đâu. Chỉ là bố mẹ tớ cứ phàn nàn về quần áo của tớ thôi.
a) Tom: Tại sao họ không thích quần áo của cậu?
e) Linda: Bố mẹ tớ nghĩ quần của tớ bó quá, áo thì chật quá. Họ không thích quần áo lấp lánh hay giày cao gót của tớ. Họ muốn tớ mặc đồ thoải mái hơn như quần jeans và áo phông.
d) Tom: Ừm, còn tùy cậu đi đâu nữa. Nếu cậu đi dự tiệc thì có thể ăn mặc đẹp, nhưng tớ nghĩ cậu không nên mặc đồ lòe loẹt mỗi ngày.
Question 16. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
John left as soon as he saw me at the party.
A. John was leaving when he saw me at the party.
B. John had left before he saw me at the party.
C. When John had seen me at the party, John stayed.
D. The moment John saw me at the party, John left.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa câu gốc: John rời đi ngay khi cậu ta thấy tôi ở bữa tiệc.
Xét các đáp án:
A. Khi John rời đi thì thấy tôi ở bữa tiệc. → không giống nghĩa câu gốc.
B. John đã rời đi trước khi thấy tôi ở bữa tiệc. → không giống nghĩa câu gốc.
C. Khi John thấy tôi ở bữa tiệc, cậu ấy ở lại. → không giống nghĩa câu gốc.
D. Vào thời điểm John nhìn thấy tôi ở bữa tiệc, anh ta rời đi. → giống nghĩa câu gốc.
Chọn đáp án D.
Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
My American friend finds it difficult to pick up food with chopsticks.
A. My American friend doesn’t feel like picking up food with chopsticks.
B. My American friend can’t find chopsticks to pick up food.
C. My American friend didn’t used to pick up food with chopsticks.
D. My American friend is not used to picking up food with chopsticks.
Đáp án đúng: D
S + find + it + adj + to V: Cảm thấy như thế nào khi làm gì
feel like + V.ing: muốn làm gì
used to + Vo: đã từng làm gì (Phủ định: S + did + not + use to + V) → Câu C sai về ngữ pháp.
tobe/get used to + V.ing: quen với điều gì
Dịch nghĩa: Ông bạn người Mỹ của tôi thấy khó khăn khi gắp thức ăn bằng đũa.
A. Ông bạn người Mỹ của tôi không muốn gắp thức ăn bằng đũa.
B. Ông bạn người Mỹ của tôi có thể tìm thấy đũa để gắp thức ăn.
D. Ông bạn người Mỹ của tôi không quen gắp thức ăn bằng đũa.
Câu A, B sai về nghĩa.
Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
Peter used to work as a journalist for a local newspaper.
A. Peter enjoyed working as a journalist for a local newspaper.
B. Peter no longer likes the job as a journalist for a local newspaper.
C. Peter has stopped working as a journalist for a local newspaper.
D. Peter refused to work as a journalist for a local newspaper.
Đáp án đúng: C
Peter từng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.
= C. Peter đã ngừng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.
Chú ý: used to V: đã từng làm gì trong quá khứ, nhưng hiện không làm nữa.
Các đáp án còn lại sai nghĩa:
A. Peter đã yêu thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.
B. Peter không còn thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.
D. Peter đã từ chối làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương
Question 19. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
He visited London three years ago.
A. He hasn’t visited London for three years.
B. He was in London for three years.
C. He didn’t visit London three years ago.
D. He has been in London for three years.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: S + Ved/ V2 + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + not + PP + for + khoảng thời gian
Dịch nghĩa: Anh ấy đã đến thăm Luân Đôn ba năm trước.
A. Anh ấy đã không đến thăm Luân Đôn khoảng ba năm.
B. Anh ấy đã ở Luân Đôn được ba năm.
C. Anh ấy đã không đến thăm Luân Đôn ba năm trước.
D. Anh ấy đã ở Luân Đôn được ba năm.
Các phương án B, C, D sai về nghĩa.
Chọn A.
Question 20. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
My mother is very busy with her work at the office. She still takes good care of us.
A. Because my mother is very busy with her work at the office, she takes good care of us.
B. My mother is so busy with her work at the office that she cannot take good care of us.
C. My mother is too busy with her work at the office to take good care of us.
D. In spite of being very busy with her work at the office, my mother takes good care of us.
Đáp án đúng: A
Mẹ tôi rất bận với công việc của mình ở cơ quan. Mẹ vẫn chăm sóc tốt cho chúng tôi.
A. Mặc dù rất bận với công việc của mình ở cơ quan, mẹ vẫn chăm sóc tốt cho chúng tôi.
B. Bởi vì mẹ tôi rất bận với công việc của mình ở cơ quan, mẹ vẫn chăm sóc tốt cho chúng tôi.
C. Mẹ tôi quá bận với công việc ở cơ quan nên không có thời gian chăm sóc tốt cho chúng tôi.
D. Mẹ tôi quá bận với công việc ở cơ quan để có thể có thời gian chăm sóc tốt cho chúng tôi.
Chọn A.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Lớp 11 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT
- Lớp 11 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 11 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 11 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 11 - CTST
- Giải sgk Hóa học 11 - CTST
- Giải sgk Sinh học 11 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 11 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 11 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 11 - CTST
- Lớp 11 - Cánh diều
- Soạn văn 11 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 11 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 11 - Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 11 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 11 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

