Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 5 (có đáp án): Technology

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5: Technology sách Friends Global 11 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 5 (có đáp án): Technology

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 5 Phonetics

Question 1. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. folder

B. show

C. forward

D. hold

Đáp án đúng: C

A. folder /ˈfəʊldə(r)/

B. show /ʃəʊ/

C. forward /ˈfɔːwəd/

D. hold /həʊld/

Đáp án C. forward có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.

Question 2. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. companion

B. hardware

C. fragile

D. tablet

Đáp án đúng: B

A. companion /kəmˈpænjən/

B. hardware /ˈhɑːdweə(r)/

C. fragile /ˈfrædʒaɪl/

D. tablet /ˈtæblət/

Đáp án B. hardware có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Quảng cáo

Question 3. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. terabyte

B. retire

C. experiment

D. device

Đáp án đúng: A

A. terabyte /ˈterəbaɪt/

B. retire /rɪˈtaɪə(r)/

C. experiment /ɪkˈsperɪmənt/

D. device /dɪˈvaɪs/

Đáp án A. terabyte có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 4. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. dictate

B. immense

C. vibrate

D. criticism

Đáp án đúng: C

A. dictate /dɪkˈteɪt/

B. immense /ɪˈmens/

C. vibrate /vaɪˈbreɪt/

D. criticism /ˈkrɪtɪsɪzəm/

Đáp án C. vibrate có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 5. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. addicted

B. obsessed

C. dedicated

D. recorded

Đáp án đúng: B

Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:

1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/

2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/

3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.

A. addicted /əˈdɪktɪd/

B. obsessed /əbˈsest/

C. dedicated /ˈdedɪkeɪtɪd/

D. recorded /rɪˈkɔːdɪd/

Đáp án B. obsessed có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.

Question 6. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. access

B. addiction

C. apparently

D. adapt

Đáp án đúng: A

A. access /ˈækses/

B. addiction /əˈdɪkʃn/

C. apparently /əˈpærəntli/

D. adapt /əˈdæpt/

Đáp án A. access có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 7. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. impaired

B. strictness

C. visual

D. nightmare

Đáp án đúng: D

A. impaired /ɪmˈpeəd/

B. strictness /ˈstrɪktnəs/

C. visual /ˈvɪʒuəl/

D. nightmare /ˈnaɪtmeə(r)/

Đáp án D. nightmare có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. cable

B. attach

C. obstacle

D. giant

Đáp án đúng: A

A. cable /ˈkeɪbl/

B. attach /əˈtætʃ/

C. obstacle /ˈɒbstəkl/

D. giant /ˈdʒaɪənt/

Đáp án A. cable có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 9. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. processor

B. robotic

C. storage

D. soldier

Đáp án đúng: C

A. processor /ˈprəʊsesə(r)/

B. robotic /rəʊˈbɒtɪk/

C. storage /ˈstɔːrɪdʒ/

D. soldier /ˈsəʊldʒə(r)/

Đáp án C. storage có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.

Question 10. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. ambassador

B. malware

C. platform

D. charger

Đáp án đúng: D

A. ambassador /æmˈbæsədə(r)/

B. malware /ˈmælweə(r)/

C. platform /ˈplætfɔːm/

D. charger /ˈtʃɑːdʒə(r)/

Đáp án D. charger có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. connect

B. brainchild

C. convert

D. design

Đáp án đúng: B

A. connect /kəˈnekt/

B. brainchild /ˈbreɪntʃaɪld/

C. convert /kənˈvɜːt/

D. design /dɪˈzaɪn/

Đáp án B. brainchild có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. curriculum

B. experiment

C. consistency

D. exhibition

Đáp án đúng: D

A. curriculum /kəˈrɪkjələm/

B. experiment /ɪkˈsperɪmənt/

C. consistency /kənˈsɪstənsi/

D. exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/

Đáp án D. exhibition có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. inspiration

B. politician

C. navigation

D. philosopher

Đáp án đúng: D

A. inspiration /ˌɪnspəˈreɪʃn/

B. politician /ˌpɒləˈtɪʃn/

C. navigation /ˌnævɪˈɡeɪʃn/

D. philosopher /fəˈlɒsəfə(r)/

Đáp án D. philosopher có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. wearable

B. monitor

C. obstacle

D. extension

Đáp án đúng: D

A. wearable /ˈweərəbl/

B. monitor /ˈmɒnɪtə(r)/

C. obstacle /ˈɒbstəkl/

D. extension /ɪkˈstenʃn/

Đáp án D. extension có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. analytic

B. curriculum

C. perimeter

D. expenditure

Đáp án đúng: A

A. analytic /ˌænəˈlɪtɪk/

B. curriculum /kəˈrɪkjələm/

C. perimeter /pəˈrɪmɪtə(r)/

D. expenditure /ɪkˈspendɪtʃə(r)/

Đáp án A. analytic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. calculated

B. simulation

C. measurable

D. algorithm

Đáp án đúng: B

A. calculated /ˈkælkjuleɪtɪd/

B. simulation /ˌsɪmjuˈleɪʃn/

C. measurable /ˈmeʒərəbl/

D. algorithm /ˈælɡərɪðəm/

Đáp án B. simulation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. engagement

B. technical

C. sensitive

D. virtually

Đáp án đúng: A

A. engagement /ɪnˈɡeɪdʒmənt/

B. technical /ˈteknɪkl/

C. sensitive /ˈsensətɪv/

D. virtually /ˈvɜːtʃuəli/

Đáp án A. engagement có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. generate

B. vibration

C. evidence

D. policy

Đáp án đúng: B

A. generate /ˈdʒenəreɪt/

B. vibration /vaɪˈbreɪʃn/

C. evidence /ˈevɪdəns/

D. policy /ˈpɒləsi/

Đáp án B. vibration có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. dependent

B. advancement

C. expansion

D. regulate

Đáp án đúng: D

A. dependent /dɪˈpendənt/

B. advancement /ədˈvɑːnsmənt/

C. expansion /ɪkˈspænʃn/

D. regulate /ˈreɡjuleɪt/

Đáp án D. regulate có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. construction

B. development

C. automatic

D. security

Đáp án đúng: C

A. construction /kənˈstrʌkʃn/

B. development /dɪˈveləpmənt/

C. automatic /ˌɔːtəˈmætɪk/

D. security /sɪˈkjʊərəti/

Đáp án C. automatic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Trắc nghiệm Unit 5 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

These days, many people only read printed newspapers once in a while as they tend to access information online.

A. regularly

B. attentively

C. occasionally

D. selectively

Đáp án đúng: C

regularly (adv): thường xuyên

attentively (adv): chăm chú

occasionally (v): thi thoảng = once in a while

selectively (adv): có chọn lọc

Question 2. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

Many of us fret about ways in which modern technology distances us from understanding and keeping our customs and traditions.

A. no worry about

B. feel like

C. get involved in

D. are unconcerned about

Đáp án đúng: D

→ fret about sb/sth (phr.v): cảm thấy lo lắng, bận tâm về ai/cái gì

Xét các đáp án:

A. no worry about sth: không lo lắng về cái gì

B. feel like: cảm thấy thích

C. get involved in sth: làm cho liên quan đến, tham gia vào cái gì

D. are unconcerned about sth: không quan tâm về cái gì

→ Do đó: fret about >< are unconcerned about

Dịch nghĩa: Nhiều người trong chúng ta lo lắng về những cách mà công nghệ hiện đại ngăn cách chúng ta hiểu và giữ phong tục và truyền thống của mình.

Question 3. Choose the best answer.

Most educators today consider computer literacy ______ a necessary addition to the basic scholastic requirements.

A. being

B. to be

C. having been

D. be

Đáp án đúng: B

Ta có cấu trúc: consider sb/st to be: coi ai/ cái gì như là

Xét các đáp án:

A. being → không đúng cấu trúc

B. to be → đúng với cấu trúc

C. having been → không đúng cấu trúc

D. be → không đúng cấu trúc

Dịch nghĩa: Hầu hết các nhà giáo dục ngày nay coi kiến thức máy tính là một sự bổ sung cần thiết cho các yêu cầu học tập cơ bản.

Question 4. Choose the best answer.

In England, it is _____ to use a mobile phone when driving.

A. illegal

B. lawless

C. criminal

D. banned

Đáp án đúng: A

A. illegal (adj): phạm pháp

B. lawless (adj): không có luật pháp

C. criminal (n): tội phạm

D. banned (adj): bị cấm

Dịch nghĩa: Ở Anh, vừa lái xe vừa dùng điện thoại là phạm pháp.

Question 5. Choose the best answer.  

You should take regular breaks when using computers so that you don’t _____ your eyes.

A. injure

B. hurt

C. exert

D. strain

Đáp án đúng: D

A. injure (v): bị thương

B. hurt (v): làm đau

C. exert (v): ảnh hưởng

D. strain (v): làm căng, mệt mỏi

Dịch nghĩa: Hãy nghỉ thường xuyên khi dùng máy tính, để mắt cậu không bị mệt mỏi.

Question 6. Choose the best answer.

David graddol, a British linguist, believes that English _____ 80% of computer-based communication in the 1990s.

A. made over

B. took up

C. answered for

D. accounted for

Đáp án đúng: D

A. make over: đổi, chuyển thành

B. took up: choán, chiếm

C. answered for: chịu trách nhiệm về

D. accounted for: chiếm đến

Dịch nghĩa: David Graddol, nhà ngôn ngữ học người Anh, tin rằng 80% giao tiếp trên máy tính đều bằng tiếng Anh vào những năm 1990.

Question 7. Choose the best answer.

Face ID, which is an Apple's security technology for iPhone X, permits users _____ their devices just by looking at them.

A.unlocking

B. unlock

C. of unlocking

D. to unlock

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: permit sb to do sth: cho phép ai làm gì

→ chọn D

Dịch nghĩa: Face ID, một công nghệ bảo mật của Apple dành cho Iphone X, cho phép người dùng mở khóa thiết bị chỉ bằng cách nhìn vào chúng.

Question 8. Find the mistake.

Not only the students but also the teacher feel that the school should offer computer classes.

A. the

B. feel

C. should

D. computer classes.

Đáp án đúng: B

Ta có: Khi chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either... or; neither... nor, or, not only... but also.... thì động từ chia theo danh từ thứ hai.

→ Xét vào trong câu ta thấy danh từ thứ hai là “the teacher” số ít nên động từ đi sau nó cũng phải chia số ít.

→ Sửa: feel → feels.

Dịch nghĩa: Không chỉ các sinh viên mà cả giáo viên cũng cảm thấy rằng trường học nên cung cấp các lớp học máy tính.

Question 9. Choose the best answer.

It is hard to _______ the difference between the two versions of this phone.

A. make

B. hold

C. tell

D. keep

Đáp án đúng: C

Ta có các cụm từ sau:

- tell the difference between sth: phân biệt cái gì, chỉ ra sự khác biệt giữa cái gì

- make the difference (coll): tạo ra sự khác biệt

→ Theo nghĩa của câu ta chọn C.

Dịch nghĩa: Rất khó để phân biệt giữa hai phiên bản của chiếc điện thoại này.

Question 10. Choose the best answer.

Because I can’t handle all my customer orders by telephone, I need to hire an engineer to ______ an app for order processing.

A. deduce

B. define

C. devise

D. deduct

Đáp án đúng: C

A. deduce /dɪˈduːs/ (v): suy ra, suy diễn

B. define /dɪˈfaɪn/ (v): định nghĩa

C. devise /dɪˈvaɪz/ (v): nghĩ ra, phát minh ra cái gì mới, cách làm mới

D. deduct /dɪˈdʌkt/ (v): chiết khấu, khấu trừ từ lượng tổng

Dịch nghĩa: Bởi vì tôi không thể xử lý tất cả các đơn đặt hàng của khách hàng qua điện thoại, tôi cần thuê một kỹ sư để tạo ra một ứng dụng xử lý đơn đặt hàng.

Question 11. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

By setting up a camera system to monitor his property, the homeowner hoped he would catch trespassers or thieves.

A. supervise

B. revise

C. overlook

D. oversee

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Bằng cách lắp đặt hệ thống camera giám sát tài sản của mình, gia chủ hy vọng mình sẽ bắt được kẻ đột nhập hoặc trộm cắp.

→ Monitor /ˈmɑː.nə.t ɚ/ (v): giám sát

Xét các đáp án:

A. supervise /ˈsuː.pɚ.vaɪz/ (v): giám sát

B. revise /rɪˈvaɪz/ (v): ôn lại

C. overlook /ˌoʊ.vɚˈlʊk/ (v): làm ngơ, lờ đi, bỏ qua

D. oversee /ˌoʊ.vɚˈsiː/ (v): trông nom, giám sát

→ Do đó: Monitor >< overlook

Question 12. Choose the best answer.

This coffee is rather bitter. Can you put ______ sugar in it, please?

A. either

B. little 

C. a little

D. any

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: A little + danh từ không đếm được (một ít, đủ để dùng).

Xét các đáp án còn lại:

A. either: Dùng để chỉ một trong hai lựa chọn (ví dụ: either tea or coffee). Ở đây không có hai sự lựa chọn cụ thể nào nên không dùng được.

B. little: Cũng đi với danh từ không đếm được nhưng mang nghĩa phủ định (rất ít, gần như không có, không đủ để dùng). Nếu dùng “little sugar”, câu sẽ có nghĩa là bạn hầu như không muốn cho đường vào.

D. any: Thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi nghi vấn mang tính chất dò hỏi thông tin (ví dụ: Is there any sugar?). Trong câu đề nghị lịch sự với “Can you...”, chúng ta ưu tiên dùng "some" hoặc "a little" để thể hiện mong muốn nhận được sự giúp đỡ.

Dịch nghĩa: Ly cà phê này hơi đắng. Bạn có thể cho một ít đường vào được không?

Question 13. Choose the best answer.

I can't remember when I last saw Judie. Maybe it was last September, or it _____ been in the winter.

A. might have

B. must have

C. can't have

D. needn’t have

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Might have + V3/ed (Diễn tả một khả năng có thể đã xảy ra nhưng không chắc chắn).

Người nói đang phân vân, không nhớ rõ thời gian ("Maybe it was... or it..."), nên đáp án A là phù hợp nhất để chỉ sự dự đoán không chắc chắn.

Xét các đáp án còn lại:

B. must have: Dùng để đưa ra một suy luận chắc chắn, có căn cứ rõ ràng trong quá khứ. Ở đây người nói đang phân vân nên không dùng.

C. can't have: Dùng để phủ định một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra trong quá khứ. Trái ngược hoàn toàn với ý "có lẽ" của câu.

D. needn’t have: Dùng để chỉ một việc lẽ ra không cần thiết phải làm nhưng thực tế đã làm rồi. Không phù hợp về mặt ý nghĩa dự đoán thời gian.

Dịch nghĩa: Tôi không thể nhớ lần cuối gặp Judie là khi nào. Có lẽ là tháng Chín năm ngoái, hoặc có lẽ là vào mùa đông.

Question 14. Choose the best answer.

We were nearly late yesterday. We ______ run for the bus.

A. have to

B. must

C. had to

D. will

Đáp án đúng: C

Trạng từ "yesterday" (hôm qua) và động từ "were" cho thấy ngữ cảnh ở quá khứ, do đó ta phải dùng “had to”.

Cấu trúc: Had to + V-bare (Quá khứ của have to/must), dùng để diễn tả một việc bắt buộc phải làm trong quá khứ.

Xét các đáp án còn lại:

A. have to: Dùng cho hiện tại hoặc các thói quen lặp đi lặp lại. Không phù hợp với mốc thời gian "yesterday".

B. must: Dùng để đưa ra sự bắt buộc hoặc lời khuyên ở hiện tại/tương lai. Vì “must” không có hình thức quá khứ, nên khi muốn nói "phải" trong quá khứ, ta dùng “had to”.

D. will: Dùng cho tương lai (sẽ), sai lệch về mặt thời gian so với ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa: Hôm qua chúng tôi suýt nữa thì muộn. Chúng tôi đã phải chạy bộ để kịp xe buýt.

Question 15. Find the mistake.

The best defense against tsunamis are early warning that allows people to seek higher ground.

A. ground

B. against

C. are

D. seek

Đáp án đúng: C

Cụm chủ ngữ của câu: The best defense against tsunamis

Trong đó, chủ ngữ chính là “defense” → danh từ đếm được số ít → dùng động từ tobe “is”.

Sửa: are → is

Dịch nghĩa: Cách phòng chống sóng thần là cảnh báo sớm cho phép mọi người tìm kiếm chỗ đất cao hơn.

Question 16. Choose the best answer.

The phone _______ constantly since Jack won the first prize this morning.

A. had been ringing

B. has been ringing

C. had rung

D. rang

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục của hành động).

Dấu hiệu:

– since + S + V.ed (since Jack won the first prize this morning)

– constantly (adv): liên tục

Cấu trúc: S + have/has + been + V.p.p

Dịch nghĩa Điện thoại đã đổ chuông liên tục kể từ khi Jack giành giải nhất sáng nay.

Question 17. Choose the best answer.

Apparently, _____ science, mathematics, and technology are defined as much by what they do and how they do it as they are by _____ results they achieve.

A. the / Ø

B. Ø / the

C. Ø / Ø

D. the / Ø

Đáp án đúng: B

Không dùng mạo từ với từ mang nghĩa khái quát chung chung (science – khoa học). “result” (kết quả) là danh từ được xác định bởi mệnh đề (they achieve) nên dùng mạo từ “the”.

Dịch nghĩa: Rõ ràng, khoa học, toán học và công nghệ được định nghĩa nhiều bằng những gì họ làm và cách họ làm bằng kết quả họ đạt được.

Question 18. Choose the best answer.

Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods. A. huge

B. fixed

C. minute

D. low

Đáp án đúng: A

miniscule (adj): rất nhỏ

A. huge (adj): khổng lồ

B. fixed (adj): cố định

C. minute (adj): rất nhỏ

D. low (adj): thấp → miniscule >< huge

Dịch nghĩa: Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác.

Question 19. Choose the best answer.

A customer is talking to the salesman.

- Customer: “Excuse me, could you tell me where the vegetable section is?”

- Salesman: “ _____”

A. Would you like a half pound of vegetables?

B. Well, you are a vegetarian, aren't you?

C. I'm sorry; they are not very fresh today!

D. It's on aisle 8, next to the fruit section!

Đáp án đúng: D

Một khách hàng đang nói chuyện với nhân viên bán hàng.

- Khách hàng: Xin lỗi, bạn có thể cho tôi biết quầy rau ở đâu không?

- Người bán hàng: " ________"

 A. Bạn có muốn một nửa cân rau?

B. Chà, bạn là người ăn chay phải không?

C. Tôi xin lỗi; hôm nay rau không được tươi lắm!

D. Nó ở hàng 8, bên cạnh hàng trái cây!

Question 20. Choose the best answer.

Youth Unemployment Rate in Vietnam _____ to 7.29 percent in the third quarter of 2018 from 7.10 percent in the second quarter of 2018.

 A. increase

B. was increasing

C. increased

D. had increased

Đáp án đúng: C

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ và kết thúc trong quá khứ (2018).

Công thức: S + V_ed/ V2

Dịch nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tại Việt Nam tăng lên 7,29% trong quý 3 năm 2018 từ 7,10% trong quý II / 2018.

Trắc nghiệm Unit 5 Reading & Writing

Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.

The Singapore Science Centre is located on a six-hectare site in Jurong. At the centre, we can discover the wonders of science and technology in a fun way. Clap your hands and colorful bulbs will light up. Start a wheel spinning and it will set off a fan churning. It is a place to answer our curiosity and capture our imagination.

The centre features over four hundred exhibits covering topics like solar radiation, communication, electronics, mathematics, nuclear energy and evolution. It aims to arouse interest in science and technology among us and the general public. The centre is the first science one to be established in South East Asia. It was opened in 1977 and it now receives an average of one thousand, two hundred visitors a day. The exhibits can be found in four exhibition galleries. They are the Lobby, Physical Sciences, Life Sciences and Aviation. These exhibits are renewed annually so as to encourage visitors to make return visits to the centre.

Instead of the usual “Hands off’ notices found in exhibition halls, visitors are invited to touch and feel the exhibits, push the buttons, turn the cranks or pedals. This is an interesting way to learn science even if you hate the subject. A Discovery Centre was built for children between the ages of three and twelve. This new exhibition gallery was completed in 1985. Lately this year a stone-age exhibit was built. It shows us about the animals and people which were extinct.

Question 1. Which of the following could be the best title for the passage?

A. Singapore Science Centre

B. Physical Sciences

C. Science Centre

D. Discovery Centre

Đáp án đúng: A

Tiêu đề nào sau đây là phù hợp nhất cho đoạn văn?

A. Trung tâm Khoa học Singapore

B. Khoa học Vật lý

C. Trung tâm Khoa học

D. Trung tâm Khám phá

→ Nội dung xuyên suốt của bài viết là về Trung tâm Khoa học Singapore, vì thế đáp án A là nhan đề phù hợp cho bài viết này.

Question 2. The word “It” in paragraph 2 refers to_____.

A. solar radiation

B. the general public

C. the centre

D. evolution

Đáp án đúng: C

Từ “It” trong đoạn 2 đề cập đến ________.

A. bức xạ mặt trời

B. công chúng

C. trung tâm

D. sự tiến hóa

Thông tin: The centre features over four hundred exhibits covering topics like solar radiation, communication, electronics, mathematics, nuclear energy and evolution. It aims to arouse interest in science and technology among us and the general public. (Trung tâm trưng bày hơn 400 hiện vật về các chủ đề như bức xạ mặt trời, truyền thông, điện tử, toán học, năng lượng hạt nhân và sự tiến hóa. Mục tiêu của trung tâm là khơi dậy sự quan tâm của chúng ta và công chúng đối với khoa học và công nghệ.)

→ Từ “It” thay thế cho “the centre” ở câu trước đó.

Question 3. According to the paragraph 2, which of the following is NOT true about the Singapore Science Centre?

A. The centre was not opened until 1977.

B. Visitors are encouraged to return to the centre.

C. The centre is the first one established in the world.

D. The exhibits in the centre cover a wide range of topics.

Đáp án đúng: C

Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG đúng về Singapore Science Centre?

A. Mãi cho đến năm 1977, trung tâm mới được mở.

B. Người đến xem được khuyến khích quay trở lại trung tâm.

C. Đây là trung tâm đầu tiên được thành lập trên thế giới.

D. Các cuộc triển lãm ở trung tâm bao gồm nhiều chủ đề.

Thông tin:

- It was opened in 1977 and it now receives an average of one thousand, two hundred visitors a day. (Trung tâm được mở cửa vào năm 1977 và hiện đón trung bình khoảng 1200 khách mỗi ngày.) → A đúng.

- These exhibits are renewed annually so as to encourage visitors to make return visits to the centre. (Các hiện vật này được đổi mới hàng năm để khuyến khích du khách quay lại tham quan trung tâm.) → C đúng.

- The centre features over four hundred exhibits covering topics like solar radiation, communication, electronics, mathematics, nuclear energy and evolution. (Trung tâm trưng bày hơn 400 hiện vật về các chủ đề như bức xạ mặt trời, truyền thông, điện tử, toán học, năng lượng hạt nhân và sự tiến hóa.) → D đúng.

→ Đáp án B không đúng.

Question 4. What does “Hand off” in paragraph 3 means?

A. Don’t touch

B. Don’t stand on

C. Touch

D. Keep away

Đáp án đúng: A

Từ “Hand off” trong đoạn 3 có nghĩa là gì?

Hand off: Không được đụng vào

A. Don’t touch: Không chạm vào

B. Don’t stand on: Không đứng lên

C. Touch: Chạm vào

D. Keep away: Tránh xa

→ Hand off = Don’t touch

Thông tin: Instead of the usual “Hands off” notices found in exhibition halls, visitors are invited to touch and feel the exhibits, push the buttons, turn the cranks or pedals. (Thay vì những biển “Cấm sờ vào hiện vật” thường thấy trong các phòng triển lãm, ở đây khách tham quan được mời chạm và cảm nhận các hiện vật, bấm nút, xoay tay quay hoặc nhấn bàn đạp.)

Question 5. The author mentions all of the following in the passage EXCEPT _____.

A. The centre is located in Jurong.

B. There are four exhibition galleries in the centre.

C. The centre is the biggest in Asia.

D. The exhibits are renewed every year.

Đáp án đúng: C

Tác giả đề cập đến tất cả những điều sau đây trong đoạn văn NGOẠI TRỪ _____.

A. Trung tâm nằm ở Jurong.

B. Có bốn phòng triển lãm ở trung tâm.

C. Đây là trung tâm lớn nhất ở châu Á.

D. Các cuộc triển lãm được đổi mới hàng năm.

Thông tin:

- The Singapore Science Centre is located on a six-hectare site in Jurong. (Trung tâm Khoa học Singapore tọa lạc trên khu đất rộng 6 hecta ở Jurong.) A được đề cập.

- The exhibits can be found in four exhibition galleries... (Các hiện vật được trưng bày bố trí trong 4 khu triển lãm...) B được đề cập.

- These exhibits are renewed annually so as to encourage visitors to make return visits to the centre. (Các hiện vật này được đổi mới hàng năm để khuyến khích du khách quay lại tham quan trung tâm.) → D được đề cập.

C là phương án không được đề cập trong bài.

Dịch bài đọc:

Trung tâm Khoa học Singapore tọa lạc trên khu đất rộng 6 hecta ở Jurong. Tại trung tâm, chúng ta có thể khám phá những điều kỳ diệu của khoa học và công nghệ theo cách thú vị. Vỗ tay và những bóng đèn đầy màu sắc sẽ sáng lên. Khởi động một bánh xe và nó sẽ làm cho chiếc quạt bắt đầu quay. Đây là nơi giúp chúng ta thỏa mãn sự tò mò và kích thích trí tưởng tượng.

Trung tâm trưng bày hơn 400 hiện vật về các chủ đề như bức xạ mặt trời, truyền thông, điện tử, toán học, năng lượng hạt nhân và sự tiến hóa. Mục tiêu của trung tâm là khơi dậy sự quan tâm của chúng ta và công chúng đối với khoa học và công nghệ. Đây là trung tâm khoa học đầu tiên được thành lập ở Đông Nam Á. Trung tâm được mở cửa vào năm 1977 và hiện đón trung bình khoảng 1200 khách mỗi ngày. Các hiện vật được trưng bày bố trí trong 4 khu triển lãm: Sảnh chính, Khoa học Vật lý, Khoa học Đời sống và Hàng không. Các hiện vật này được đổi mới hàng năm để khuyến khích du khách quay lại tham quan trung tâm.

Thay vì những biển “Cấm sờ vào hiện vật” thường thấy trong các phòng triển lãm, ở đây khách tham quan được mời chạm và cảm nhận các hiện vật, bấm nút, xoay tay quay hoặc nhấn bàn đạp. Đây là cách học khoa học thú vị ngay cả khi bạn không thích môn học này. Một Trung tâm Khám phá dành cho trẻ em từ ba đến mười hai tuổi được xây dựng và khu triển lãm mới này hoàn thành vào năm 1985. Gần đây, một khu trưng bày thời kỳ đồ đá đã được xây dựng, giới thiệu về các loài động vật và loài người đã tuyệt chủng.

Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.

     Most people think of computers as very modern inventions, products of our new technological age. But actually the idea for a computer had been worked out over two centuries ago by a man (6) _____ Charles Babbage. Babbage was bom in 1791 and grew up to be a brilliant mathematician. He drew up plans for several calculating machines which he called “engines”. But despite the fact that he (7) _____ building some of these, he never finished any of them. Over the years, people have argued (8) _____ his machines would ever work. Recently, however, the Science Museum in London has finished building (9) _____ engine based on one of Babbage's designs. (10) _____ has taken six years to complete and more than four thousand parts have been specially made. Whether it works or not, the machine will be on show at a special exhibition in the Science Museum to remind people of Babbage's work.

Question 6. But actually the idea for a computer had been worked out over two centuries ago by a man (6) _____ Charles Babbage.

A. called

B. written

C. recognized

D. known

Đáp án đúng: A

A. called (V3): được gọi là

B. written (V3): được viết là

C. recognized (V3): được công nhận là

D. known (V3): được biết đến (thiếu “as”)

Chọn A.

But actually the idea for a computer had been worked out over two centuries ago by a man called Charles Babbage. (Nhưng thực ra, ý tưởng về máy tính đã được hình thành hơn hai thế kỷ trước bởi một người tên là Charles Babbage.)

Question 7. But despite the fact that he (7) _____ building some of these, he never finished any of them.

A. wanted

B. made

C. missed

D. started

Đáp án đúng: D

A. wanted – want (v): muốn

B. made – make (v): làm

C. missed – miss (v): nhớ, lỡ, mất

D. started – start (v): bắt đầu

Chọn D.

→ But despite the fact that he started building some of these, he never finished any of them. (Dù đã bắt tay thực hiện một số máy tính nhưng ông không hoàn thành bất kỳ chiếc máy nào.)

Question 8. Over the years, people have argued (8) _____ his machines would ever work.

A. whether

B. why

C. though

D. until

Đáp án đúng: A

A. whether

B. why

C. though

D. until

Chọn A.

→ Over the years, people have argued whether his machines would ever work. (Qua nhiều năm, người ta đã tranh luận liệu những chiếc máy của ông có thể hoạt động hay không.)

Question 9. Recently, however, the Science Museum in London has finished building (9) _____ engine based on one of Babbage's designs.

A. an

B. the

C. some

D. that

Đáp án đúng: A

B. the → Loại vì “engine” ở đây không xác định, chưa được nhắc đến

C. some → Loại vì “engine” ở đây là số ít

D. that → Loại vì “engine” ở đây không xác định

Chọn A.

→ Recently, however, the Science Museum in London has finished building an engine based on one of Babbage's designs. (Tuy nhiên, gần đây Bảo tàng Khoa học ở London đã hoàn thành việc xây dựng một động cơ dựa trên một trong những thiết kế của Babbage.)

Question 10. (10) _____ has taken six years to complete and more than four thousand parts have been specially made.

A. They

B. It

C. One

D. He

Đáp án đúng: B

→ Chọn B vì “it” dùng để chỉ “the Science Museum in London” và “has” là động từ số ít.

It has taken six years to complete and more than four thousand parts have been specially made. (Việc chế tạo đã mất sáu năm và hơn bốn nghìn bộ phận đã được làm riêng.)

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

     Most people think of computers as very modern inventions, products of our new technological age. But actually the idea for a computer had been worked out over two centuries ago by a man called Charles Babbage. Babbage was born in 1791 and grew up to be a brilliant mathematician. He drew up plans for several calculating machines which he called “engines”. But despite the fact that he started building some of these, he never finished any of them.

     Over the years, people have argued whether his machines would ever work. Recently, however, the Science Museum in London has finished building an engine based on one of Babbage's designs. It has taken six years to complete and more than four thousand parts have been specially made. Whether it works or not, the machine will be on show at a special exhibition in the Science Museum to remind people of Babbage's work.

   Hầu hết mọi người nghĩ rằng máy tính là những phát minh rất hiện đại, là sản phẩm của thời đại công nghệ mới. Nhưng thực ra, ý tưởng về máy tính đã được hình thành hơn hai thế kỷ trước bởi một người tên là Charles Babbage. Babbage sinh năm 1791 và lớn lên trở thành một nhà toán học xuất sắc. Ông đã lập kế hoạch cho nhiều loại máy tính mà ông gọi là “động cơ”. Dù đã bắt tay thực hiện một số máy tính nhưng ông không hoàn thành bất kỳ chiếc máy nào.

   Qua nhiều năm, người ta đã tranh luận liệu những chiếc máy của ông có thể hoạt động hay không. Tuy nhiên, gần đây Bảo tàng Khoa học ở London đã hoàn thành việc xây dựng một động cơ dựa trên một trong những thiết kế của Babbage. Việc chế tạo đã mất sáu năm và hơn bốn nghìn bộ phận đã được làm riêng. Dù nó có hoạt động hay không, chiếc máy vẫn sẽ được trưng bày tại một triển lãm đặc biệt ở Bảo tàng Khoa học để nhắc nhở mọi người về công trình của Babbage.

Question 11. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.

a. Grandpa: In my time, we focused more on real face-to-face connections with people.

b. Grandpa: I don’t understand why young people spend so much time on their phones these days.

c. Lisa: Technology has actually created new ways for people to connect, especially across distances.

d. Lisa: We use them for everything – staying connected, working, learning, entertainment.

e. Grandpa: Maybe you could show me how to use some of these apps to better understand your world.

A. b-d-c-a-e

B. b-c-a-e-d

C. b-d-a-c-e

D. b-c-e-a-d

Đáp án đúng: C

Thứ tự đúng:

b. Grandpa: I don’t understand why young people spend so much time on their phones these days.

d. Lisa: We use them for everything – staying connected, working, learning, entertainment.

a. Grandpa: In my time, we focused more on real face-to-face connections with people.

c. Lisa: Technology has actually created new ways for people to connect, especially across distances.

e. Grandpa: Maybe you could show me how to use some of these apps to better understand your world.

Dịch nghĩa:

b. Ông: Ông không hiểu tại sao giới trẻ ngày nay lại dành nhiều thời gian trên điện thoại như vậy.

d. Lisa: Bọn cháu dùng điện thoại làm nhiều việc lắm, để giữ liên lạc này, để làm việc, học tập, và giải trí nữa ông.

a. Ông: Thời của ông thì việc kết nối trực tiếp, gặp mặt nhau quan trọng hơn.

c. Lisa: Thực ra công nghệ đã tạo ra những cách mới để mọi người có thể kết nối với nhau, đặc biệt là khi ở xa nhau đó ông.

e. Ông: Chắc là cháu chỉ ông cách dùng mấy ứng dụng này đi, để ông hiểu hơn về thế giới của các cháu.

Question 12. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.

Hi Layla,

a. These inventions not only address pressing global issues but also pave the way for a sustainable future.

b. Today, I’d like to share some exciting developments in science and technology that are transforming our world.

c. I believe that continued support and investment in scientific research will bring even more remarkable advancements.

d. For example, advances in AI are enhancing medical diagnostics, while renewable energy innovations are helping reduce our carbon footprint.

e. Innovations in fields like artificial intelligence, renewable energy, and biotechnology are transforming the way we live and work.

Best regards,

Mike

A. c-b-e-d-a  

B. b-e-d-a-c  

C. e-a-b-d-c  

D. b-d-e-c-a

Đáp án đúng: B

Thứ tự đúng:

Hi Layla,

b. Today, I’d like to share some exciting developments in science and technology that are transforming our world.

e. Innovations in fields like artificial intelligence, renewable energy, and biotechnology are transforming the way we live and work.

d. For example, advances in AI are enhancing medical diagnostics, while renewable energy innovations are helping reduce our carbon footprint.

a. These inventions not only address pressing global issues but also pave the way for a sustainable future.

c. I believe that continued support and investment in scientific research will bring even more remarkable advancements.

Best regards, Mike

Dịch nghĩa:

Chào Layla,

b. Hôm nay mình muốn chia sẻ một số phát triển thú vị trong khoa học và công nghệ đang thay đổi thế giới của chúng ta.

e. Những đổi mới trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, năng lượng tái tạo và công nghệ sinh học đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc.

d. Ví dụ, những tiến bộ trong AI đang cải thiện chất lượng chẩn đoán bệnh, trong khi các sáng kiến năng lượng tái tạo giúp giảm lượng khí thải carbon.

a. Những phát minh này không chỉ giải quyết các vấn đề toàn cầu cấp bách mà còn mở đường cho một tương lai bền vững.

c. Mình tin là tiếp tục hỗ trợ và đầu tư vào nghiên cứu khoa học sẽ mang lại nhiều tiến bộ đáng kinh ngạc hơn nữa.

Chào cậu,

Mike

Question 13. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.

a. STEM education plays a crucial role in preparing future generations for a rapidly evolving world driven by technology and innovation.

b. Moreover, collaboration and teamwork that are central to STEM projects encourage creativity and help students build essential interpersonal skills.

c. With a solid foundation in STEM, young people will not only be prepared to succeed in a diverse range of careers but also to shape a future where their contributions matter.

d. It equips students with the critical thinking and problem-solving skills needed to navigate complex global challenges.

e. By fostering curiosity in science, technology, engineering, and mathematics, STEM nurtures the ability to adapt to new developments and contribute to meaningful progress.

A. a-d-e-c-b 

B. b-a-d-e-c  

C. a-d-e-b-c  

D. b-d-c-a-b

Đáp án đúng: C

Thứ tự đúng:

a. STEM education plays a crucial role in preparing future generations for a rapidly evolving world driven by technology and innovation.

d. It equips students with the critical thinking and problem-solving skills needed to navigate complex global challenges.

e. By fostering curiosity in science, technology, engineering, and mathematics, STEM nurtures the ability to adapt to new developments and contribute to meaningful progress.

b. Moreover, collaboration and teamwork that are central to STEM projects encourage creativity and help students build essential interpersonal skills.

c. With a solid foundation in STEM, young people will not only be prepared to succeed in a diverse range of careers but also to shape a future where their contributions matter.

Dịch nghĩa:

a. Giáo dục STEM đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho các thế hệ tương lai đối mặt với một thế giới phát triển nhanh chóng, nơi công nghệ và đổi mới là động lực chính.

d. STEM trang bị cho học sinh khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề cần thiết để đối phó với những thách thức toàn cầu phức tạp.

e. Bằng cách nuôi dưỡng sự tò mò đối với các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học, STEM giúp học sinh phát triển khả năng thích nghi với những thay đổi mới và tạo ra những đóng góp có ý nghĩa.

b. Thêm vào đó, sự hợp tác và làm việc nhóm, những yếu tố cốt lõi trong các dự án STEM, khuyến khích óc sáng tạo và giúp học sinh phát triển các kỹ năng giao tiếp thiết yếu.

c. Với nền tảng vững chắc được vun đắp từ STEM, người trẻ sẽ không chỉ sẵn sàng để thành công trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp mà còn có thể kiến tạo một tương lai nơi những đóng góp của họ có ý nghĩa.

Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

You are not allowed to wear casual clothes to school.

A. You needn’t wear casual clothes to school.

B. You mustn’t wear casual clothes to school.

C. You can’t wear casual clothes to school.

D. You shouldn’t wear casual clothes to school.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Bạn không được phép mặc đồ bình thường ở nhà đến trường.

Xét các đáp án:

A. Bạn không cần phải mặc đồ bình thường ở nhà đi đến trường

→ Sai nghĩa so với câu gốc. Ta có cấu trúc: needn’t Vo: không cần phải làm gì

B. Bạn không được phép mặc đồ bình thường ở nhà đi đến trường

→ Đúng nghĩa và cấu trúc. Ta có: to be not allowed to do sth = must not do sth: không được phép làm gì

C. Bạn không thể mặc đồ bình thường ở nhà đi đến trường

→ Sai nghĩa so với câu gốc. Ta có cấu trúc: can’t Vo: không thể làm gì (không có khả năng làm gì)

D. Bạn không nên mặc đồ bình thường ở nhà đi đến trường

→ Sai nghĩa so với câu gốc. Ta có cấu trúc: shouldn’t Vo: không nên làm gì

Question 15. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences using the given word.

He is not interested in engineering. He doesn’t like programming. (NEITHER)

A. He doesn’t like engineering and neither programming.

B. He is interested in neither engineering nor programming.

C. He neither is interested in engineering nor like programming.

D. Neither is he interested in engineering nor programming.

Đáp án đúng: B

Câu gốc là 2 ý phủ định, nên ta dùng cấu trúc “neither...nor...” để kết hợp.

Cấu trúc: S + is/are/am + interested in neither + N1 + nor + N2.

→ He is interested in neither engineering nor programming.

Chọn B.

Dịch nghĩa: Anh ấy không hứng thú với kỹ thuật. Anh ấy cũng không thích lập trình.

→ Anh ấy không quan tâm đến cả kỹ thuật cũng như lập trình.

Question 16. Choose the best option to rewrite the below sentence.

Electronic devices are bad for your eyes. Their radiation is very harmful.

A. Electronic devices that their radiation is very harmful are bad for your eyes.

B. Electronic devices which their radiation is very harmful are bad for your eyes.

C. Electronic devices, whose radiation is very harmful, are bad for your eyes.

D. Electronic devices, which are bad for your eyes, their radiation is very harmful

Đáp án đúng: C

That: thay cho danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật

Which: thay cho danh từ chỉ vật

Whose: thay cho tính từ sở hữu

Dịch nghĩa: Những thiết bị điện tử gây ảnh hưởng xấu đến mắt của bạn. Bức xạ của chúng rất có hại.

Đối tượng được nhắc đến trong cả 2 câu là các thiết bị điện tử : electronic devices – their

→ dùng “whose” thay cho “their”

Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

It wasn't obligatory to submit my assignment today.

A. I must have submitted my assignment today.

B. I needn't have submitted my assignment today.

C. I could have submitted my assignment today.

D. I shouldn’t have submitted my assignment today.

Đáp án đúng: B

must have P2: chắc hẳn đã needn’t have P2: đáng lẽ ra không cần

could have P2: có thể đã làm gì shouldn’t have P2: đáng lẽ ra không nên

Dịch nghĩa: Thật ra là đã không bắt buộc để nộp bài tập của tôi hôm nay.

A. Tôi chắc hẳn đã nộp bài tập của tôi hôm nay. → sai ngữ nghĩa

B. Tôi đáng lẽ ra không cần nộp bài tập của tôi hôm nay.

C. Tôi có thể đã nộp bài tập của tôi hôm nay. → sai ngữ nghĩa

D. Tôi đáng lẽ ra không nên nộp bài tập của tôi hôm nay. → sai ngữ nghĩa

Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

The problem was so complicated that the students couldn’t understand it.

A. It was such complicated problem that the students couldn’t understand.

B. The problem wasn’t simple enough for the students to understand it.

C. The problem was too complicated for the students to understand.

D. It was so complicated problems that the students couldn’t understand.

Đáp án đúng: C

S + V/be + so + adv/adj + that + S + V +…

S + V/be + too + adv/adj + (for O) + to V + …

Các đáp án sai:

A. Thiếu mạo từ “a”

B. Thừa tân ngữ “it”

D. Chia số nhiều ở “problems”

Dịch nghĩa: Vấn đề phức tạp đến nỗi học sinh không thể hiểu được.

→ Vấn đề quá phức tạp để học sinh có thể hiểu.

Question 19. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

I have done this math problem at least twenty times, but my answer is wrong according to the answer key.

A. The answer in the book should be wrong!

B. The book needn’t have a wrong answer.

C. There is a wrong answer in the book.

D. The answer in the book must be wrong!

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tôi đã giải bài toán này ít nhất hai mươi lần, nhưng theo đáp án trong sách thì đáp án của tôi vẫn sai.

A. Câu trả lời trong sách nên sai! → sai ngữ nghĩa

B. Sách không nhất thiết phải có câu trả lời sai. → sai ngữ nghĩa

C. Có một câu trả lời sai trong sách. → sai ngữ nghĩa

D. Câu trả lời trong sách nhất định phải sai!

Question 20. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

It was a mistake of you to lose your passport.

A. You shouldn't have lost your passport.

B. Your passport must be lost.

C. There must be a mistake in your passport.

D. You needn't have brought your passport.

Đáp án đúng: A

Đó là một sai lầm của bạn khi làm mất hộ chiếu của bạn.

A. Đáng ra bạn không nên làm mất hộ chiếu của mình.

B. Hộ chiếu của bạn phải bị mất.

C. Phải có sai sót trong hộ chiếu của bạn.

D. Bạn không cần phải mang theo hộ chiếu.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 sách mới các môn học