Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit I (có đáp án): Introduction
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit I: Introduction sách Friends Global 11 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit I.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit I (có đáp án): Introduction
Trắc nghiệm Unit I Phonetics
Question 1. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. relieved
B. entry
C. attendant
D. destination
Đáp án đúng: A
A. relieved /rɪˈliːvd/
B. entry /ˈentri/
C. attendant /əˈtendənt/
D. destination /ˌdestɪˈneɪʃn/
Đáp án A. relieved có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 2. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. sanctuary
B. backpack
C. campsite
D. cathedral
Đáp án đúng: D
A. sanctuary /ˈsæŋktʃuəri/
B. backpack /ˈbækpæk/
C. campsite /ˈkæmpsaɪt/
D. cathedral /kəˈθiːdrəl/
Đáp án D. cathedral có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 3. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. confused
B. sunglasses
C. bumpy
D. luggage
Đáp án đúng: A
A. confused /kənˈfjuːzd/
B. sunglasses /ˈsʌnɡlɑːsɪz/
C. bumpy /ˈbʌmpi/
D. luggage /ˈlʌɡɪdʒ/
Đáp án A. confused có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
Question 4. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. tourist
B. wildlife
C. convince
D. situation
Đáp án đúng: B
A. tourist /ˈtʊərɪst/
B. wildlife /ˈwaɪldlaɪf/
C. convince /kənˈvɪns/
D. situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/
Đáp án B. wildlife có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 5. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. habitat
B. festival
C. boarding
D. diving
Đáp án đúng: D
A. habitat /ˈhæbɪtæt/
B. festival /ˈfestɪvl/
C. boarding /ˈbɔːdɪŋ/
D. diving /ˈdaɪvɪŋ/
Đáp án D. diving có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 6. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. palace
B. statue
C. harbour
D. gallery
Đáp án đúng: C
A. palace /ˈpæləs/
B. statue /ˈstætʃuː/
C. harbour /ˈhɑːbər/
D. gallery /ˈɡæləri/
Đáp án C. harbour có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 7. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. garden
B. hard-working
C. cathedral
D. departure
Đáp án đúng: C
A. garden /ˈɡɑːdn/
B. hard-working /ˌhɑːd ˈwɜːkɪŋ/
C. cathedral /kəˈθiːdrəl/
D. departure /dɪˈpɑːtʃər/
Đáp án C. cathedral có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɑː/.
Question 8. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. adventure
B. security
C. restaurant
D. special
Đáp án đúng: B
A. adventure /ədˈventʃər/
B. security /sɪˈkjʊərəti/
C. restaurant /ˈrestrɒnt/
D. special /ˈspeʃl/
Đáp án B. security có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 9. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. temple
B. impressive
C. flexible
D. honest
Đáp án đúng: D
A. temple /ˈtempl/
B. impressive /ɪmˈpresɪv/
C. flexible /ˈfleksəbl/
D. honest /ˈɒnɪst/
Đáp án D. honest có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 10. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. crowded
B. travelled
C. separated
D. delighted
Đáp án đúng: B
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. crowded /ˈkraʊdɪd/
B. travelled /ˈtrævld/
C. separated /ˈsepəreɪtɪd/
D. delighted /dɪˈlaɪtɪd/
Đáp án B. travelled có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. harbor
B. patient
C. attract
D. wildlife
Đáp án đúng: C
A. harbor /ˈhɑːbər/
B. patient /ˈpeɪʃnt/
C. attract /əˈtrækt/
D. wildlife /ˈwaɪldlaɪf/
Đáp án C. attract có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. heritage
B. museum
C. anxious
D. seasonal
Đáp án đúng: B
A. heritage /ˈherɪtɪdʒ/
B. museum /mjuˈziːəm/
C. anxious /ˈæŋkʃəs/
D. seasonal /ˈsiːzənl/
Đáp án B. museum có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. surprise
B. fountain
C. market
D. tower
Đáp án đúng: A
A. surprise /səˈpraɪz/
B. fountain /ˈfaʊntən/
C. market /ˈmɑːkɪt/
D. tower /ˈtaʊər/
Đáp án A. surprise có trọng âm rơi vào thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. penfriend
B. carnival
C. seafood
D. amaze
Đáp án đúng: D
A. penfriend /ˈpenfrend/
B. carnival /ˈkɑːnɪvl/
C. seafood /ˈsiːfuːd/
D. amaze /əˈmeɪz/
Đáp án D. amaze có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. population
B. embarrassed
C. souvenir
D. disappointing
Đáp án đúng: B
A. population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/
B. embarrassed /ɪmˈbærəst/
C. souvenir /ˌsuːvəˈnɪə(r)/
D. disappointing /ˌdɪsəˈpɔɪntɪŋ/
Đáp án B. embarrassed có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. ashamed
B. sensitive
C. disable
D. suspicious
Đáp án đúng: B
A. ashamed /əˈʃeɪmd/
B. sensitive /ˈsensətɪv/
C. disable /dɪsˈeɪbl/
D. suspicious /səˈspɪʃəs/
Đáp án B. sensitive có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. historic
B. musical
C. theatre
D. concert
Đáp án đúng: A
A. historic /hɪˈstɒrɪk/
B. musical /ˈmjuːzɪkl/
C. theatre /ˈθɪətər/
D. concert /ˈkɒnsət/
Đáp án A. historic có trọng âm rơi vào tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. beautiful
B. excited
C. romantic
D. amazing
Đáp án đúng: A
A. beautiful /ˈbjuːtɪfl/
B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/
C. romantic /rəʊˈmæntɪk/
D. amazing /əˈmeɪzɪŋ/
Đáp án A. beautiful có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. skydiving
B. traveller
C. exhausted
D. monument
Đáp án đúng: C
A. skydiving /ˈskaɪdaɪvɪŋ/
B. traveller /ˈtrævələr/
C. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/
D. monument /ˈmɒnjumənt/
Đáp án C. exhausted có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. atmosphere
B. suggestion
C. aquarium
D. excursion
Đáp án đúng: A
A. atmosphere /ˈætməsfɪər/
B. suggestion /səˈdʒestʃən/
C. aquarium /əˈkweəriəm/
D. excursion /ɪkˈskɜːʃn/
Đáp án A. atmosphere có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, cá đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Trắc nghiệm Unit I Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
We regret to inform you that the trip was cancelled through _____ of interest.
A. shortage
B. scarcity
C. deficiency
D. lack
Đáp án đúng: D
A. shortage /ˈʃɔː.tɪdʒ/ (n): sự thiếu hụt, không đủ cái gì cần thiết để dùng (chẳng hạn nhà cửa, thức ăn, nước)
B. scarcity /ˈskeə.sə.ti/ (n): sự khan hiếm (thời gian, nguồn lực,....)
C. deficiency /dɪˈfɪʃ.ən.si/ (n): sự thiếu, không đủ cái gì cần thiết (vitamin, protein, canxi)
D. lack + of sth (n.p): sự thiếu cái gì
Ta có cụm từ: Lack of interest: thiếu sự quan tâm
Dịch nghĩa: Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chuyến đi bị hủy bởi thiếu sự quan tâm ủng hộ của mọi người.
Question 2. Choose the best answer.
He was trying to be _____, I know, but it was _____ of him to drop my laptop bag. (HELP – CARE)
A. help – care
B. helpful – careful
C. helpless – careless
D. helpful – careless
Đáp án đúng: D
Ta cần điền các tính từ vào chỗ trống → loại đáp án A.
Xét các đáp án khác:
B.
helpful (adj): giúp ích, có ích
careful (adj): cẩn thận
C.
helpless (adj): không tự lực được, bất lực
careless (adj): sơ suất, bất cẩn
D.
helpful (adj): giúp ích, có ích
careless (adj): sơ suất, bất cẩn
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.
Dịch nghĩa: Tớ biết cậu ấy chỉ muốn giúp ích, nhưng việc cậu ấy đánh rơi túi đựng máy tính xách tay của tớ thật là bất cẩn.
Question 3. Choose the best answer.
We spent our long holiday _____ the sea last summer.
A. by
B. in
C. at
D. on
Đáp án đúng: A
Ta có:
By the sea: ngay cạnh bãi biển
In the sea: trên biển (nhúng mình xuống biển)
At sea: trên biển (ở trên tàu thuyền trên biển)
By sea: bằng đường biển
Dịch nghĩa: Chúng tôi dành kỳ nghỉ dài của chúng tôi ngay cạnh bãi biển vào mùa hè năm ngoái.
Question 4. Choose the best answer.
Last summer, we _____ to travel to Phu Quoc, which is considered the pearl island of Vietnam.
A. don't mind
B. suggested
C. enjoyed
D. decided
Đáp án đúng: D
Don’t mind: không phiền
Suggest: gợi ý
Enjoy: thích
Decide: quyết định
Dịch nghĩa: Hè năm ngoái chúng tôi quyết định đi Phú Quốc, nơi được coi là hòn đảo ngọc của Việt Nam.
Question 5 Choose the best answer.
I really enjoyed my trip to Sa Pa. It was truly a(n) _____ experience.
A. amazing
B. unpleasant
C. unimpressive
D. forgettable
Đáp án đúng: A
A. amazing (adj): tuyệt vời
B. unpleasant (adj): khó chịu
C. unimpressive (adj): không ấn tượng
D. forgettable (adj): dễ bị lãng quên
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Tôi thực sự rất thích chuyến đi đến Sa Pa. Đó thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời.
Question 6. Choose the best answer.
When you travel on the metro, you must be very _____ about pickpockets.
A. skeptical
B. alert
C. cautious
D. suspicious
Đáp án đúng: C
A. skeptical (adj): hoài nghi
B. alert (adj): cảnh giác
C. cautious (adj): cẩn thận, chú ý
D. suspicious (adj): khả nghi
Dịch nghĩa: Khi di chuyển bằng tàu điện, hãy cẩn thận với bọn móc túi.
Question 7. Choose the best answer.
When Minh went to Ninh Binh last year, he had a day tour to Hoa Lu, an ancient ______ of Vietnam.
A. town
B. capital
C. village
D. province
Đáp án đúng: B
A. town (n): thị trấn
B. capital (n): kinh đô, thủ đô
C. village (n): làng
D. province (n): tỉnh
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Khi Minh đến Ninh Bình năm ngoái, cậu ấy đã có một chuyến tham quan trong ngày đến Hoa Lư, một cố đô của Việt Nam.
Question 8. Choose the best answer.
The Imperial ______ of Thăng Long was first built in the 11ᵗʰ century during the Lý Dynasty.
A. Gate
B. Palace
C. Monument
D. Citadel
Đáp án đúng: D
A. Gate (n): cổng
B. Palace (n): cung điện
C. Monument (n): tượng đài
D. Citadel (n): thành trì
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch nghĩa: Hoàng thành Thăng Long được xây dựng lần đầu tiên vào thế kỷ 11 dưới triều đại nhà Lý.
Question 9. Choose the best answer.
It was a _____ day and the drive home was _____. (SNOW – HAZARD)
A. snow – hazardously
B. snowy – hazardous
C. snow – hazard
D. snowy – hazard
Đáp án đúng: B
Xét các đáp án:
A.
snow (n, v): tuyết, tuyết rơi
hazardously (adv): một cách nguy hiểm, liều lĩnh
B.
snowy (adj): trời có tuyết
hazardous (adj): nguy hiểm, liều lĩnh
C.
snow (n, v): tuyết, tuyết rơi
hazard (n, v): sự nguy hiểm, liều lĩnh làm gì
D.
snowy (adj): trời có tuyết
hazard (n, v): sự nguy hiểm, liều lĩnh làm gì
Ta cần điền các tính từ vào chỗ trống → chọn đáp án B.
Dịch nghĩa: Hôm đó trời có tuyết rơi và đường về nhà rất nguy hiểm.
Question 10. Choose the best answer.
The weather _____ quite great last July.
A. is
B. was
C. are
D. were
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ trong câu là danh từ không đếm được “The weather” → động từ chia ở số ít → loại đáp án C và D.
Xét về mốc thời gian, “last July” là thời điểm trong quá khứ → động từ chia ở thì quá khứ → chọn đáp án B.
Dịch nghĩa: Tháng Bảy năm trước thời tiết khá đẹp.
Question 11. Choose the best answer.
Hurry up! The train _____. We mustn't miss it.
A. arrived
B. arrive
C. is arriving
D. arrives
Đáp án đúng: C
Xét về mốc thời gian, ta thấy có câu “Hurry up!” (Nhanh lên nào!) yêu cầu sự khẩn trương, diễn tả một sự việc tại thời điểm nói → sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
Chọn đáp án C.
Dịch nghĩa: Nhanh lên nào! Tàu đang tới. Chúng ta không được phép để lỡ tàu.
Question 12. Choose the best answer.
Jack is asking Justine about the destination for his summer vacation.
- Jack: “Have you picked your next summer destination? Italy?”
- Justine: “ _____. I’m going to Thailand.”
A. It’s up to you
B. It’s on me
C. Not even close
D. Not a moment too soon
Đáp án đúng: C
Jack đang hỏi Justine về điểm đến cho kỳ nghỉ hè của anh ấy
Xét các đáp án:
A. It’s up to you: Phụ thuộc vào cậu đó. → Không phù hợp với ngữ cảnh của câu. → Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
B. It’s on me: Đấy là trách nhiệm của tớ. → Không phù hợp với ngữ cảnh câu.
C. Not even close: Không hẳn. → Phù hợp với ngữ cảnh của câu.
D. Not a moment too soon: (mọi việc) gần như quá muộn hoặc chỉ trong chút ít thời gian → dùng để nói việc gì xảy ra khi nó gần như quá muộn, xảy ra vào phút chót → Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Dịch nghĩa:
- Jack: “Bạn đã chọn điểm đến mùa hè tiếp theo của mình chưa? Nước Ý thì sao nhỉ?”
- Justine: Không hẳn. Mình đang định đi tới Thái Lan.”
Question 13. Choose the best answer.
- Renato: "What can I do in Ho Chi Minh City?"
- An: "_____”
A. You can enjoy the tasty street food.
B. Tell me more about it.
C. You should book your accommodation in advance.
D. Hope you will have a great time there.
Đáp án đúng: A
Xét các đáp án:
A. Cậu có thể thưởng thức các món ăn đường phố ngon miệng. → Phù hợp với ngữ cảnh của câu.
B. Hãy kể cho mình nghe thêm về điều đó. → Không phù hợp với ngữ cảnh câu.
C. Cậu nên đặt chỗ ở trước. → Không phù hợp với ngữ cảnh câu.
D. Chúc cậu có một khoảng thời gian tuyệt vời ở đó. → Không phù hợp với ngữ cảnh câu.
Dịch nghĩa:
- Renato: “Mình có thể làm gì ở thành phố Hồ Chí Minh?”
- An: "Cậu có thể thưởng thức các món ăn đường phố ngon miệng.”
Question 14. Find the mistake.
It was my mum's birthday last night, so my family had the dinner in a restaurant near the church.
A. was
B. so
C. the
D. near
Đáp án đúng: C
Khi nói về việc dùng bữa (have breakfast, have lunch, have dinner), ta thường không dùng mạo từ.
→ Sửa: bỏ “the”
→ Câu hoàn chỉnh: It was my mum's birthday last night, so my family had dinner in a restaurant near the church.
Dịch nghĩa: Tối qua là sinh nhật mẹ của mình, vì thế gia đình mình đã dùng bữa tối ở một nhà hàng gần nhà thờ.
Question 15. Find the mistake.
The advantages of travelling by public transport is that it’s convenient and cheap.
A. travelling
B. is
C. convenient
D. cheap
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ của câu là cả cụm “The advantages of travelling by public transport” là số nhiều → động từ “to be” không thể ở dạng số ít được.
→ Sửa: is → are.
→ Câu hoàn chỉnh: The advantages of travelling by public transport are that it’s convenient and cheap.
Dịch nghĩa: Ưu điểm của việc di chuyển bằng phương tiện công cộng là thuận tiện và rẻ.
Question 16. Find the mistake.
My cousin was disappointing about failing his final test.
A. was
B. disappointing
C. about
D. failing
Đáp án đúng: B
Tính từ “disappointing” dùng cho sự việc hoặc nguyên nhân gây thất vọng; không dùng cho người.
→ Sửa: disappointing → disappointed
Dịch nghĩa: Anh họ tôi rất thất vọng vì trượt bài kiểm tra cuối kỳ.
Question 17. Choose the best answer.
When you feel _____, you are happy because something is better than you hoped or expected.
A. cross
B. ashamed
C. envious
D. relieved
Đáp án đúng: D
A. cross (adj): bực mình
B. ashamed (adj): hổ thẹn
C. envious (adj): ghen tị
D. relieved (adj): nhẹ nhõm, thanh thản
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.
Dịch nghĩa: Khi bạn cảm thấy nhẹ nhõm, bạn vui vì điều có gì đó tốt hơn bạn hi vọng hoặc mong đợi.
Question 18. Choose the best answer.
We planned a _____ birthday party for George, but he wasn’t _____ at all.
A. surprised – surprising
B. surprising – surprised
C. surprising – surprising
D. surprised – surprised
Đáp án đúng: B
Ta có:
- Tính từ mô tả tính chất của đối tượng sẽ có đuôi “-ing”
- Tính từ mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động sẽ có đuôi “-ed”
Xét ngữ cảnh của câu, ta thấy chỗ trống thứ 1 cần một tính từ để miêu tả tính chất của “birthday party”; chỗ trống thứ 2 cần 1 tính từ để diễn tả cảm xúc của nhân vật George.
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án B.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã lên kế hoạch tổ chức tiệc sinh nhật bất ngờ cho George, nhưng cậu ấy chẳng bất ngờ chút nào.
Question 19. Choose the best answer.
- Beatrice: “Why do you need to borrow my suitcase?”
- Stephanie: “Because I _____ my grandparents in Norway next month.”
A. will visit
B. visit
C. am going to visit
D. have visited
Đáp án đúng: C
Xét ngữ cảnh của câu, ta thấy Stephanie đã có kế hoạch đi thăm ông bà trước thời điểm nói, và kế hoạch đó sẽ diễn ra trong tương lai → sử dụng thì tương lai gần.
Xét các đáp án, chọn đáp án C.
Dịch nghĩa:
- Beatrice: “Sao cậu cần mượn vali của tớ?”
- Stephanie: “Vì tháng sau tớ sẽ đến thăm ông bà ở Na Uy.”
Question 20. Choose the best answer.
Paul: “I need the camera because I _____ some picures. But I don't know how it works.”
Cynthia: “Don't worry. I _____ you.”
A. 'll take / 'll show
B. 'm going to take / 'll show
C. 'll take / showed
D. took / 'm going to show
Đáp án đúng: B
Xét chỗ trống 1, ta thấy Paul có dự định chụp ảnh trước thời điểm nói, và kế hoạch đó sẽ diễn ra trong tương lai → sử dụng thì tương lai gần.
Xét chỗ trống 2, ta thấy Cynthia quyết định hướng dẫn Paul cách dùng máy ảnh ngay tại thời điểm nói → sử dụng thì tương lai đơn.
Xét các đáp án, chọn đáp án B.
Dịch nghĩa:
Paul: “Tớ cần máy ảnh vì tớ định chụp vài bức ảnh. Nhưng tớ không biết cách dùng.”
Cynthia: “Đừng lo. Tớ sẽ chỉ cho cậu.”
Trắc nghiệm Unit I Reading & Writing
Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star (1) _____. Long preserve of political prisoners and undesirables, they now turn heads thanks to their striking natural beauty. Con Son, the (2) _____ of this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays, and remains partially covered (3) _____ tropical forests. In addition to hiking, diving and exploring deserted coastal roads, there are excellent wildlife–watching opportunities, such as the black giant squirrel and endemic bow–fingered gecko.
(4) _____ it seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime. Many Vietnamese visitors are former soldiers (5) _____ were imprisoned on the island. Until recently, few foreigners visited Con Dao, but with the commencement of low–cost boat connections this looks sure to change.
Question 1. Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star (1) _____.
A. attractive
B. attract
C. attractions
D. attractiveness
Đáp án đúng: C
A. attractive (adj): hấp dẫn
B. attract (v): gây hấp dẫn
C. attractions (n-s): địa danh
D. attractiveness (n): sự hấp dẫn
Cấu trúc: one of + danh từ số nhiều
→ Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star attractions. (Nằm tách biệt với đất liền, quần đảo Côn Đảo là một trong những địa danh nổi tiếng của Việt Nam.)
Question 2. Con Son, the (2) _____ of this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays…
A. largest
B. larger
C. most large
D. large
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh nhất: the + tính từ ngắn– EST → the largest
→ Con Son, the largest of this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays… (Côn Sơn, hòn đảo lớn nhất trong chuỗi 15 đảo và đảo nhỏ này, được bao quanh bởi những bãi biển đẹp, rạn san hô và vịnh tuyệt đẹp…)
Question 3. …coral reefs and scenic bays, and remains partially covered (3) _____ tropical forests.
A. of
B. to
C. for
D. in
Đáp án đúng: D
be covered in/with someting: bị bao phủ bởi cái gì
→ …coral reefs and scenic bays, and remains partially covered in tropical forests. (…rạn san hô và vịnh tuyệt đẹp, và vẫn được bao phủ một phần bởi rừng nhiệt đới.)
Question 4. (4) _____ it seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime.
A. Even
B. However
C. Therefore
D. Although
Đáp án đúng: D
A. Even: thậm chí
B. However: tuy nhiên
C. Therefore: vì vậy
D. Although: mặc dù
→ Although it seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime. (Mặc dù có vẻ như là một hòn đảo thiên đường, Côn Sơn đã từng là địa ngục trần gian đối với hàng ngàn tù nhân đã mòn mỏi trong hàng tá nhà tù dưới thời Pháp thuộc và chế độ do Mỹ hậu thuẫn.)
Question 5. Many Vietnamese visitors are former soldiers (5) _____ were imprisoned on the island.
A. which
B. who
C. what
D. they
Đáp án đúng: B
Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
B. who: là đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
C. what: là đại từ nghi vấn
D. they: là đại từ, mang nghĩa “họ”
Xét trong câu có cụm “former soldiers” trước chỗ trống (những cựu binh) → dùng “who” → Many Vietnamese visitors are former soldiers who were imprisoned on the island. (Nhiều du khách Việt Nam là những cựu binh từng bị cầm tù trên đảo.)
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star attractions. Long preserve of political prisoners and undesirables, they now turn heads thanks to their striking natural beauty. Con Son, the largest of this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays, and remains partially covered in tropical forests. In addition to hiking, diving and exploring deserted coastal roads, there are excellent wildlife–watching opportunities, such as the black giant squirrel and endemic bow–fingered gecko. Although it seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime. Many Vietnamese visitors are former soldiers who were imprisoned on the island. Until recently, few foreigners visited Con Dao, but with the commencement of low–cost boat connections this looks sure to change. |
Nằm tách biệt với đất liền, quần đảo Côn Đảo là một trong những địa danh nổi tiếng của Việt Nam. Từ lâu từng là nơi giam giữ các tù nhân chính trị và tội phạm nguy hiểm, giờ đây chúng trở nên nổi bật nhờ vẻ đẹp tự nhiên ấn tượng. Côn Sơn, hòn đảo lớn nhất trong chuỗi 15 đảo và đảo nhỏ này, được bao quanh bởi những bãi biển đẹp, rạn san hô và vịnh tuyệt đẹp, và vẫn được bao phủ một phần bởi rừng nhiệt đới. Ngoài hoạt động đi bộ đường dài, lặn biển và khám phá những con đường ven biển vắng vẻ, còn có những cơ hội tuyệt vời để ngắm nhìn các loài động vật hoang dã, chẳng hạn như sóc đen lớn và thạch sùng Côn Đảo đặc hữu. Mặc dù có vẻ như là một hòn đảo thiên đường, Côn Sơn đã từng là địa ngục trần gian đối với hàng ngàn tù nhân đã mòn mỏi trong hàng tá nhà tù dưới thời Pháp thuộc và chế độ do Mỹ hậu thuẫn. Nhiều du khách Việt Nam là những cựu binh từng bị cầm tù trên đảo. Cho đến gần đây, rất ít người nước ngoài đến thăm Côn Đảo, nhưng với việc bắt đầu có các tuyến tàu giá rẻ, điều này chắc chắn sẽ thay đổi. |
Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.
The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.
Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T–shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.
Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share. Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.
Question 6. What is the passage mainly about?
A. Things to avoid when you go abroad
B. Tips for Travellers Overseas
C. The benefits of travelling
D. How to find ATMs in big cities
Đáp án đúng: B
Ý chính của bài là gì?
A. Những điều cần tránh khi bạn đi ra nước ngoài
B. Lời khuyên cho khách du lịch ở nước ngoài
C. Lợi ích của việc đi du lịch
D. Cách tìm máy ATM ở các thành phố lớn
→ Bài đọc đưa ra hàng loạt lời khuyên chuẩn bị cho chuyến du lịch nước ngoài, vì vậy B là đáp án đúng.
Question 7. According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT _____.
A. taking money from an ATM
B. making sure of the validity of your passport
C. preparing suitable clothes
D. getting a guide book
Đáp án đúng: A
Theo đoạn văn, bạn nên làm tất cả những điều sau đây trước khi đi NGOẠI TRỪ _____.
A. rút tiền từ ATM
B. đảm bảo tính hợp lệ của hộ chiếu của bạn
C. chuẩn bị quần áo phù hợp
D. mua sách hướng dẫn
Thông tin:
- The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. (Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn còn hiệu lực không.) → tương ứng với đáp án B.
- Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T–shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave. (Sau đó, khi bạn sửa soạn quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp. Không hề ổn chút nào khi mang áo len và áo khoác tới những đất nước có thời tiết nóng hay áo phông quần đùi tới vùng lạnh. Hãy kiểm tra khí hậu của địa phương trước khi đi.) → tương ứng với đáp án C.
- Get a guide book before you leave and make the most of your trip. (Hãy mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn.) → tương ứng với đáp án D.
Question 8. The word "This" in paragraph 2 refers to _____ .
A. finding out there are no hotels to stay at
B. saving money
C. booking in advance
D. asking for directions
Đáp án đúng: C
Từ “This” trong đoạn 2 chỉ _____ .
A. nhận ra rằng không có khách sạn để ở
B. tiết kiệm tiền
C. đặt phòng trước
D. hỏi đường
Thông tin: The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. (Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.)
Question 9. According to the passage, holders of out–of–date passports _____.
A. have to show an ID instead when they travel
B. cannot travel to other countries
C. should ask for help from local people
D. may have their passports renewed in any country.
Đáp án đúng: B
Theo đoạn văn, người mang hộ chiếu hết hạn _____.
A. phải xuất trình ID thay thế khi họ đi du lịch
B. không thể đi du lịch đến các nước khác
C. nên tìm sự giúp đỡ từ người dân địa phương
D. có thể gia hạn hộ chiếu ở bất kỳ quốc gia nào
Thông tin: Holders of out–of–date passports are not allowed to travel overseas. (Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài.)
Question 10. The word “essentials” in paragraph 4 mostly means _____ .
A. everything
B. valuables
C. necessities
D. food
Đáp án đúng: C
Từ “essentials” (những thứ cần thiết) ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ _____.
A. mọi thứ
B. vật có giá trị
C. nhu yếu phẩm
D. thực phẩm
Thông tin: It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. (Ta rất dễ mang theo quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ chỗ để quà lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn mang theo những đồ thiết yếu. Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều.)
Dịch bài đọc:
Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn còn hiệu lực không. Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài. Sau đó, bạn có thể chuẩn bị cho chuyến đi của mình. Nếu bạn không biết tiếng, bạn có thể gặp phải đủ loại vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương. Mua một từ điển bỏ túi có thể tạo ra sự khác biệt. Bạn sẽ có thể đặt thức ăn, mua đồ trong cửa hàng và hỏi đường. Việc sở hữu một cuốn từ điển bỏ túi là rất đáng giá. Ngoài ra, không có gì tệ hơn việc đến nơi và không khách sạn nào còn phòng trống. Một cách hiển nhiên để tránh điều này là đặt phòng trước. Việc này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền. Một điều gây bực bội khác có thể xảy ra là đi đến nơi nào đó và không biết về những điểm tham quan quan trọng. Hãy mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn. Đó là một điều phải có.
Sau đó, khi bạn sửa soạn quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp. Không hề ổn chút nào khi mang áo len và áo khoác tới những đất nước có thời tiết nóng hay áo phông quần đùi tới vùng lạnh. Hãy kiểm tra khí hậu của địa phương trước khi đi.
Ngoài ra, hãy cẩn thận lượng đồ bạn mang theo trong túi. Ta rất dễ mang theo quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ chỗ để quà lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn mang theo những đồ thiết yếu. Còn tiền thì sao? Tốt nhất là mang theo một số tiền địa phương nhưng không quá nhiều. Ở hầu hết các thành phố lớn đều có máy rút tiền (ATM) ở những vị trí thuận tiện, và thường sử dụng chúng rẻ hơn so với việc đi đổi tiền mặt trong ngân hàng. Thế là bạn sẽ có nhiều tiền hơn để chi tiêu. Khi bạn đang ở điểm đến của mình, những khách du lịch khác thường có những thông tin tuyệt vời mà họ rất vui lòng chia sẻ. Hãy tìm hiểu những gì họ nói. Nó có thể nâng cao kinh nghiệm du lịch của bạn.
Question 11-13. Read the advertisement and choose the correct answers.
TOUR GUIDE NEEDED
Our aquarium are looking for a(n) (11) _____ and enthusiastic tour guide. Here are some requirements for the position:
- Be over 18 years old. Students in tourism and (12) _____ majors are preferred.
- Be fluent in English and one other language (French, Korean, etc.)
- Have good communication and interpersonal skills.
- Be willing to be (13) _____ charge of early tours.
Send your CV to Ms. Michelle: michelle.lee@fungo.com.
Question 11. Our aquarium are looking for a(n) (11) _____ and enthusiastic tour guide.
A. surprising
B. satisfying
C. motivating
D. embarrassing
Đáp án đúng: C
A. surprising (adj): làm ngạc nhiên, làm kinh ngạc
B. satisfying (adj): làm thoả mãn, làm vừa ý
C. motivating (adj): truyền cảm hứng, tạo động lực
D. embarrassing (adj): xấu hổ
Từ cần điền được nối với tính từ “enthusiastic” (nhiệt tình) bằng liên từ “and”, vậy nên từ này cần đồng nghĩa với “enthusiastic” → C là đáp án phù hợp.
Dịch nghĩa: Thủy cung của chúng tôi đang tìm kiếm một hướng dẫn viên du lịch năng động và nhiệt tình.
Question 12. Students in tourism and (12) _____ majors are preferred.
A. hospital
B. hospitable
C. hospitably
D. hospitality
Đáp án đúng: D
Cụm từ cố định: tourism and hospitality: du lịch và khách sạn
→ Chọn đáp án D.
Dịch nghĩa: Ưu tiên sinh viên chuyên ngành du lịch và khách sạn.
Question 13. Be willing to be (13) _____ charge of early tours.
A. with
B. of
C. in
D. from
Đáp án đúng: C
Cụm từ cố định: to be in charge of + N/V-ing: chịu trách nhiệm, đảm nhận
→ Chọn đáp án C.
Dịch nghĩa: Sẵn sàng phụ trách các tour buổi sáng sớm.
Dịch bài đọc:
CẦN TUYỂN HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Thủy cung của chúng tôi đang tìm kiếm một hướng dẫn viên du lịch năng động và nhiệt tình. Dưới đây là một số yêu cầu cho vị trí này:
- Trên 18 tuổi. Ưu tiên sinh viên chuyên ngành du lịch và khách sạn.
- Thông thạo tiếng Anh và một ngôn ngữ khác (tiếng Pháp, tiếng Hàn, v.v.)
- Có kỹ năng giao tiếp và kỹ năng liên nhân tốt.
- Sẵn sàng phụ trách các tour buổi sáng sớm.
Vui lòng gửi CV của bạn đến cô Michelle: michelle.lee@fungo.com.
Question 14. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a) Hi Edna, I'm going to tell you about my trip to Sydney.
b) I stopped by a souvenir shop and bought a few things for my friends. They weren't very affordable, but they looked very nice! Awesome!
c) It was a long flight from Ho Chi Minh City, so I was quite tired.
d) But when I was landing, I saw the top of the Opera House, which was spectacular. Then, I completely forgot that I was feeling exhausted.
e) After that, I took a walk around the city. There were lots of cafes, restaurants, and shops along the street.
A. a-e-d-c-b
B. a-c-d-e-b
C. a-b-c-e-d
D. a-d-b-c-e
Đáp án đúng: B
Thứ tự đúng:
a) Hi Edna, I'm going to tell you about my trip to Sydney.
c) It was a long flight from Ho Chi Minh City, so I was quite tired.
d) But when I was landing, I saw the top of the Opera House, which was spectacular. Then, I completely forgot that I was feeling exhausted.
e) After that, I took a walk around the city. There were lots of cafes, restaurants, and shops along the street.
b) I stopped by a souvenir shop and bought a few things for my friends. They weren't very affordable, but they looked very nice! Awesome!
Dịch nghĩa:
a) Chào Edna, mình sẽ kể cho bạn nghe về chuyến đi Sydney của mình.
c) Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh khá dài nên mình khá mệt.
d) Nhưng khi máy bay hạ cánh, mình nhìn thấy Nhà hát Opera Sydney từ phía trên rất đẹp. Lúc đó, mình hoàn toàn quên mất mình đang thấy mệt mỏi.
e) Sau đó, mình đi dạo quanh thành phố. Có rất nhiều quán cà phê, nhà hàng và cửa hàng dọc các con phố.
b) Mình ghé vào một cửa hàng bán đồ lưu niệm và mua một vài món quà cho bạn bè. Chúng không rẻ lắm, nhưng trông rất đẹp! Tuyệt vời!
Question 15. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Many airlines are offering discount tickets for flights. More people are flying for weekend trips to scenic cities.
A. If many airlines are offering discount tickets for flights, more people will be flying for weekend trips to scenic cities.
B. Although many airlines are offering discount tickets for flights, more people are flying for weekend trips to scenic cities.
C. As many airlines are offering discount tickets for flights, more people are flying for weekend trips to scenic cities.
D. Many airlines are offering discount tickets for flights, or more people are flying for weekend trips to scenic cities.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay. Nhiều người đang bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
A. Nếu nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, thì sẽ có nhiều người bay hơn cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Sai vì đây là sự thật nên sẽ không cần dùng câu điều kiện để giả định.
B. Mặc dù nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, nhưng ngày càng có nhiều người bay các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Sai về nghĩa.
C. Khi nhiều hãng hàng không cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, ngày càng có nhiều người bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Phù hợp về nghĩa. Ta dùng: As + clause = when + clause: khi mà
D. Nhiều hãng hàng không đang cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, hoặc nhiều người đang bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Sai về nghĩa.
Question 16. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
My mom doesn’t know French. My dad doesn’t know French.
A. Both my mom and my dad doesn’t know French.
B. Neither my mom nor my dad knows French.
C. Either my mom or my dad knows French.
D. Not only my mom but also my dad don’t know French.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Neither A nor B + V (chia theo chủ ngữ gần động từ nhất) – cả hai đều không.
→ Neither my mom nor my dad knows French.
Chọn B.
Xét các đáp án khác:
A. Sai ngữ pháp: “Both...and...” đi với động từ số nhiều → phải là “don’t know”, không phải “doesn’t know”.
C. Sai nghĩa: “Either...or...” nghĩa là “một trong hai”.
D. Sai ngữ pháp: Not only A but also B + V (chia theo chủ ngữ gần động từ nhất), tức là “my dad” → phải là “doesn’t”, không phải “don’t”.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi không biết tiếng Pháp. Bố tôi cũng không biết tiếng Pháp.
→ Cả mẹ và bố tôi đều không biết tiếng Pháp.
Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
He likes visiting the natural wonders of Vietnam.
A. He is interested in visiting the natural wonders of Vietnam.
B. He is not keen on visiting the natural wonders of Vietnam.
C. He has little interest in visiting the natural wonders of Vietnam.
D. The natural wonders of Vietnam don’t interest him.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: like doing something – thích làm gì đó.
= be interested in doing something – quan tâm, hứng thú với việc gì đó.
→ He is interested in visiting the natural wonders of Vietnam.
Chọn A.
Xét các đáp án khác:
B. be not keen on doing something – không thích làm gì.
C. have little interest – gần như không quan tâm.
D. not interest somebody – không làm ai thấy thích thú.
Dịch nghĩa: Anh ấy thích tham quan các kỳ quan thiên nhiên của Việt Nam.
Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
Susan will be ready any minute, and then we must leave.
A. We must leave as soon as Susan will be ready.
B. We must leave the moment Susan must be ready
C. We must leave as soon as Susan is ready.
D. We will leave any minute when Susan will be ready.
Đáp án đúng: C
Xét các đáp án:
must + V-inf: phải làm gì
as soon as S + V: ngay khi
when S + V: khi Ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, động từ không chia ở tương lai đơn. → loại A, D.
Nghĩa câu gốc: Susan sẽ sẵn sàng bất cứ lúc nào, và sau đó chúng tôi phải rời đi.
= C. Chúng ta phải rời đi ngay khi Susan sẵn sàng.
B. Chúng ta phải rời khỏi lúc Susan phải sẵn sàng. → sai về nghĩa
Question 19. Rewrite the sentence using the given word in the bracket.
The tombs are found in the mountains, and they’re still in good condition. (SURROUNDED)
A. The tombs are surrounded by the mountains and are still in good condition.
B. The tombs surrounded the mountains and still be in good condition.
C. The tombs are surrounded by the mountains and still in good condition.
D. The tombs are surrounded the mountains and are still in good condition.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: be surrounded by - được bao quanh bởi.
→ The tombs are surrounded by the mountains and are still in good condition.
Chọn A.
Xét các đáp án khác:
B. Sai nghĩa: Những ngôi mộ bao quanh núi và vẫn còn trong tình trạng tốt.
Sai ngữ pháp: still be → are still.
C. Thiếu động từ “are” cho vế sau.
D. Sai cấu trúc câu bị động: thiếu “by”.
Dịch nghĩa: Những ngôi mộ được tìm thấy trong núi, và chúng vẫn còn trong tình trạng tốt.
Question 20. Rewrite the sentence using the given word in the bracket.
Tourists can take a boat ride to explore the limestone caves in the bay. (GO)
A. Tourists can go taking a boat ride to explore the limestone caves in the bay.
B. Tourists can go for a boat ride to explore the limestone caves in the bay.
C. Tourists can go by boat ride to explore the limestone caves in the bay.
D. Tourists can go to boat riding for exploring limestone caves.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc đúng: go for a boat ride – đi dạo thuyền.
→ Tourists can go for a boat ride to explore the limestone caves in the bay.
Chọn B.
Xét các đáp án khác:
A. “go taking a boat ride” → sai ngữ pháp: sau “go” không dùng “taking” như vậy.
C. “go by boat ride” → sai cụm, đúng phải là: go by boat/ take a boat ride.
D. “go to boat riding” → sau “go”, nếu muốn nói về hoạt động giải trí như bơi, cưỡi ngựa, chèo thuyền..., ta dùng: go + V-ing, đúng phải là: go boat riding/ go for a boat ride.
Hơn nữa, “for exploring” không tự nhiên, thay vào đó nên dùng: to explore, để diễn đạt mục đích.
Dịch nghĩa: Du khách có thể đi thuyền để khám phá các hang động đá vôi trong vịnh.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Lớp 11 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT
- Lớp 11 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 11 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 11 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 11 - CTST
- Giải sgk Hóa học 11 - CTST
- Giải sgk Sinh học 11 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 11 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 11 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 11 - CTST
- Lớp 11 - Cánh diều
- Soạn văn 11 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 11 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 11 - Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 11 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 11 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

