Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 3 (có đáp án): Sustainable health
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3: Sustainable health sách Friends Global 11 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Friends Global Unit 3 (có đáp án): Sustainable health
Trắc nghiệm Unit 3 Phonetics
Question 1. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. practice
B. bandage
C. fragile
D. medallist
Đáp án đúng: D
A. practice /ˈpræktɪs/
B. bandage /ˈbændɪdʒ/
C. fragile /ˈfrædʒaɪl/
D. medallist /ˈmedəlɪst/
Đáp án D. medalist có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 2. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. dressing
B. elbow
C. kidney
D. genetic
Đáp án đúng: C
A. dressing /ˈdresɪŋ/
B. elbow /ˈelbəʊ/
C. kidney /ˈkɪdni/
D. genetic /dʒəˈnetɪk/
Đáp án C. kidney có phần gạch chân được phát âm là /i/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 3. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. concept
B. organ
C. nostril
D. posture
Đáp án đúng: B
A. concept /ˈkɒnsept/
B. organ /ˈɔːɡən/
C. nostril /ˈnɒstrəl/
D. posture /ˈpɒstʃər/
Đáp án B. organ có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
Question 4. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. intestine
B. chin
C. biodiversity
D. practicality
Đáp án đúng: C
A. intestine /ɪnˈtestɪn/
B. chin /tʃɪn/
C. biodiversity /ˌbaɪəʊdaɪˈvɜːsəti/
D. practicality /ˌpræktɪˈkæləti/
Đáp án C. biodiversity có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 5. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. radiation
B. practitioner
C. tackle
D. salamander
Đáp án đúng: A
A. radiation /ˌreɪdiˈeɪʃn/
B. practitioner /prækˈtɪʃənər/
C. tackle /ˈtækl/
D. salamander /ˈsæləmændər/
Đáp án A. radiation có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 6. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. recovery
B. remedy
C. renewable
D. resilience
Đáp án đúng: B
A. recovery /rɪˈkʌvəri/
B. remedy /ˈremədi/
C. renewable /rɪˈnjuːəbl/
D. resilience /rɪˈzɪliəns/
Đáp án B. remedy có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 7. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. silhouette
B. probiotic
C. tissue
D. immunity
Đáp án đúng: B
A. silhouette /ˌsɪluˈet/
B. probiotic /ˌprəʊbaɪˈɒtɪk/
C. tissue /ˈtɪʃuː/
D. immunity /ɪˈmjuːnəti/
Đáp án B. probiotic có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 8. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. disgusted
B. harvested
C. digested
D. functioned
Đáp án đúng: D
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. disgusted /dɪsˈɡʌstɪd/
B. harvested /ˈhɑːvɪstɪd/
C. digested /daɪˈdʒestɪd/
D. functioned /ˈfʌŋkʃənd/
Đáp án D. functioned có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
Question 9. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. revolutionise
B. wellness
C. mineral
D. elbow
Đáp án đúng: C
A. revolutionise /ˌrevəˈluːʃənaɪz/
B. wellness /ˈwelnəs/
C. mineral /ˈmɪnərəl/
D. elbow /ˈelbəʊ/
Đáp án C. mineral có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 10. Choose the world which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. circulation
B. altitude
C. vitality
D. anxious
Đáp án đúng: A
A. circulation /ˌsɜːkjəˈleɪʃn/
B. altitude /ˈæltɪtjuːd/
C. vitality /vaɪˈtæləti/
D. anxious /ˈæŋkʃəs/
Đáp án A. circulation có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. measure
B. neutral
C. nosebleed
D. sustain
Đáp án đúng: D
A. measure /ˈmeʒər/
B. neutral /ˈnjuːtrəl/
C. nosebleed /ˈnəʊzbliːd/
D. sustain /səˈsteɪn/
Đáp án D. sustain có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. unrealistic
B. concentration
C. original
D. adaptation
Đáp án đúng: C
A. unrealistic /ˌʌnrɪəˈlɪstɪk/
B. concentration /ˌkɒnsnˈtreɪʃn/
C. original /əˈrɪdʒənl/
D. adaptation /ˌædæpˈteɪʃn/
Đáp án C. original có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào tiết thứ ba.
Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. portion
B. hygiene
C. treatment
D. contempt
Đáp án đúng: D
A. portion /ˈpɔːʃn/
B. hygiene /ˈhaɪdʒiːn/
C. treatment /ˈtriːtmənt/
D. contempt /kənˈtempt/
Đáp án D. contempt có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. particular
B. vaccination
C. epidemic
D. information
Đáp án đúng: A
A. particular /pəˈtɪkjələr/
B. vaccination /ˌvæksɪˈneɪʃn/
C. epidemic /ˌepɪˈdemɪk/
D. information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/
Đáp án A. particular có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. healthcare
B. infect
C. gadget
D. eyebrow
Đáp án đúng: B
A. healthcare /ˈhelθ keər/
B. infect /ɪnˈfekt/
C. gadget /ˈɡædʒɪt/
D. eyebrow /ˈaɪbraʊ/
Đáp án B. infect có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. prediction
B. membership
C. trivial
D. adequate
Đáp án đúng: A
A. prediction /prɪˈdɪkʃn/
B. membership /ˈmembəʃɪp/
C. trivial /ˈtrɪviəl/
D. adequate /ˈædɪkwət/
Đáp án A. prediction có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. painkiller
B. guarantee
C. speculate
D. supplement
Đáp án đúng: B
A. painkiller /ˈpeɪnkɪlər/
B. guarantee /ˌɡærənˈtiː/
C. supplement /ˈsʌplɪmənt/
D. speculate /ˈspekjuleɪt/
Đáp án B. guarantee có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. pesticide
B. fertilizer
C. overweight
D. average
Đáp án đúng: C
A. pesticide /ˈpestɪsaɪd/
B. fertilizer /ˈfɜːtəlaɪzər/
C. overweight /ˌəʊvəˈweɪt/
D. average /ˈævərɪdʒ/
Đáp án C. overweight có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. stability
B. fulfillment
C. pandemic
D. regulation
Đáp án đúng: D
A. stability /stəˈbɪləti/
B. fulfillment /fʊlˈfɪlmənt/
C. pandemic /pænˈdemɪk/
D. regulation /ˌreɡjuˈleɪʃn/
Đáp án D. regulation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. testify
B. surveillance
C. technique
D. awareness
Đáp án đúng: A
A. testify /ˈtestɪfaɪ/
B. surveillance /sɜːˈveɪləns/
C. technique /tekˈniːk/
D. awareness /əˈweənəs/
Đáp án A. có trọng âm rơi vào tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Trắc nghiệm Unit 3 Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
If people ______ regularly, they will improve their physical health.
A. exercise
B. exercised
C. will exercise
D. have exercised
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V (s/es), S + will/can/may + V-inf
Dịch nghĩa: Nếu mọi người tập thể dục thường xuyên, sức khỏe thể chất của họ sẽ được cải thiện.
Question 2. Choose the best answer.
WHO's objective is _______ by all people of the highest possible level of health.
A. attainment
B. approach
C. advance
D. acquisition
Đáp án đúng: A
A. attainment /əˈteɪnmənt/ (n): sự đạt được (thành tựu, thành công gì)
B. approach /əˈprəʊtʃ/ (n): cách tiếp cận; cách giải quyết
C. advance /ədˈvæns/ (n): sự tiên tiến, hiện đại
D. acquisition /ˌækwɪˈzɪʃn/ (n): sự đạt được (kiến thức, kỹ năng)
Dịch nghĩa: Mục tiêu của WHO là tất cả mọi người đều đạt được mức sức khỏe cao nhất có thể.
Question 3. Choose the best answer.
Over a third of the population was estimated to have no ______ to the health service.
A. relation
B. connection
C. access
D. link
Đáp án đúng: C
A. relation /rɪˈleɪʃn/ (n): mối quan hệ
→ Cấu trúc: relations with sb/sth: những mối quan hệ với ai/cái gì
B. connection /kəˈnekʃn/ (n): sự kết nối, liên kết
→ Cấu trúc: connection to sth: sự kết nối, liên kết với cái gì
C. access (n): sự truy cập, sự tiếp cận
→ Cấu trúc: have (no) access to sth: (không) có cơ hội để tiếp cận, sử dụng cái gì
D. link (n): sự kết nối, mối liên hệ
→ Cấu trúc: have (no) links to sb/sth: có mối liên hệ, kết nối với ai/cái gì
Dịch nghĩa: Hơn 1/3 dân số được ước tính là không thể tiếp cận được với các dịch vụ sức khỏe.
Question 4. Choose the best answer.
People who eat too much fastfood ______ develop health problems later in life.
A. may
B. must
C. are
D. were
Đáp án đúng: A
A. may: có thể
B. must: phải
C. are: là
D. were: đã từng
“later in life” là mốc thời gian xảy ra sau này → dùng “may”
Dịch nghĩa: Những người ăn quá nhiều đồ ăn nhanh có thể gặp các vấn đề về sức khỏe sau này.
Question 5. Choose the best answer.
- “I’ve got an earache in this ear. I couldn’t sleep last night because it was so painful.”
-: “_______”
A. Let me check your temperature.... Yes, it’s higher than normal.
B. Drink lots of water and come back if you don’t feel better.
C. Let me have a look ...... ah .... Yes, it’s very red in there.
D. Well, you should take this medicine twice a day. It’s good for a sore throat.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: - “Tôi đã bị đau ở tai này. Tối qua tôi không thể ngủ được vì nó quá đau.”
- “______”
A. Hãy để tôi kiểm tra nhiệt độ của bạn..... Ừ, nó rất cao hơn so với bình thường.
B. Uống nhiều nước và quay lại nếu bạn không cảm thấy tốt hơn.
C. Hãy để tôi kiểm tra xem.... ah ah.... À, tai của bạn bị đỏ bên trong đấy.
D. Vâng, bạn nên dùng thuốc này hai lần một ngày. Nó rất tốt cho bệnh đau họng.
Question 6. Choose the best answer.
Drinking too much alcohol is said to _____ harm to our health.
A. make
B. do
C. lead
D. take
Đáp án đúng: B
do harm to somebody/something: gây hại cho ai/cái gì
Dịch nghĩa: Uống quá nhiều rượu có thể gây hại cho sức khoẻ của bạn.
Question 7. Choose the best answer.
If you don’t get enough sleep, you ______ feel tired the next day.
A. might
B. must
C. used to
D. had
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 dùng để những việc có khả năng xảy ra ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V(s/es) (hiện tại đơn), S + will/can/might + V-bare
Chọn A.
Dịch nghĩa: Nếu bạn ngủ không đủ giấc, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi vào ngày hôm sau.
Question 8. Find the mistake.
The treatment for people addictive to tranquillizers includes training in stress management and relaxation techniques.
A. treatment
B. addictive
C. includes
D. relaxation
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Việc điều trị cho những người nghiện thuốc an thần bao gồm đào tạo về kỹ thuật thư giãn và giải pháp hạn chế căng thẳng.
→ Cần lưu ý hai tính từ sau:
addictive /əˈdɪktɪv/ (a): (+N) gây nghiện, dễ bị nghiện
addicted /əˈdɪktɪd/ (a): (+to sth) nghiện cái gì
→ Sửa lỗi: addictive → addicted
Note: Stress management (n): một phương pháp hạn chế căng thẳng và ảnh hưởng của nó bằng cách học cách cư xử và suy nghĩ để giảm bớt căng thẳng.
Question 9. Choose the best answer.
Barney stopped _______ when doctors told him he had lung cancer.
A. to smoke
B. smoking
C. smoke
D. to smoking
Đáp án đúng: B
Ta có sau “stop” động từ có 2 dạng:
stop + to V: dừng lại để làm gì
stop + V-ing: dừng hẳn việc đang làm lại
Dịch nghĩa: Barney đã dừng hẳn việc hút thuốc khi bác sĩ nói rằng anh ta đã mắc bệnh ung thư phổi.
Question 10. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
Some research has shown that acupuncture might help with the alleviation of headaches and migraines.
A. eradication
B. aggravation
C. prevention
D. reduction
Đáp án đúng: B
→ Alleviation /əliːviˈeɪʃən/ (n): sự làm giảm bớt
A. eradication /ɪrædɪˈkeɪʃən/ (n): sự trừ triệt
B. aggravation /æɡrəˈveɪʃən/ (n): sự làm trầm trọng thêm
C. prevention /prɪˈvenʃən/ (n): sự ngăn chặn
D. reduction /rɪˈdʌkʃən/ (n): sự giảm
→ Do đó: alleviation >< aggravation
Dịch nghĩa: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng châm cứu có thể giúp giảm đau đầu và đau nửa đầu.
Question 11. Choose the best answer.
Eating fresh food is much ______ for your health than eating processed food.
A. good
B. more good
C. best
D. better
Đáp án đúng: D
Các từ so sánh hơn (comparative adjectives/adverbs): S1 + V + Adj/Adv – er/more + Adj/Adv + than + S2.
Dịch nghĩa: Ăn thực phẩm tươi sống tốt cho sức khỏe hơn nhiều so với ăn thực phẩm chế biến sẵn.
Question 12. Choose the best answer.
The government decided to close the frontiers off with a view to _______ the disease.
A. containing
B. holding
C. including
D. comprising
Đáp án đúng: A
A. contain (v): kiểm soát, ngăn chặn cái gì gây hại không lây lan, hoặc trở nên tồi tệ hơn
B. hold (v): nắm, giữ
C. include (v): bao gồm
D. comprise → Thường dùng: be comprised of = include: bao gồm cái gì
Dịch nghĩa: Chính phủ quyết định sẽ chặn các đường biên giới để kiếm soát sự lây lan dịch bệnh.
Note:
- with a view to doing sth: để làm gì
- close sth off (phr.v): chặn, ngăn mọi người không cho bước vào một nơi, sử dụng đường,....
Question 13. Choose the best answer.
The doctor warned us not to let other family members share towels because the infection is highly ________.
A. contagion
B. contagious
C. contagiously
D. contagions
Đáp án đúng: B
A. contagion /kənˈteɪ.dʒən/ (n): sự lây nhiễm
B. contagious /kənˈteɪ.dʒən/ (a): lây nhiễm, truyền nhiễm
C. contagiously (adv): theo cách lây nhiễm
D. contagions /kənˈteɪdʒəns/ (n): những căn bệnh có thể lây nhiễm
→ Ta có quy tắc trật tự từ loại: Be + adv + adj
Dịch nghĩa: Bác sĩ cảnh báo chúng tôi không được để các thành viên khác trong gia đình dùng chung khăn tắm vì bệnh rất dễ lây lan.
Question 14. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
Meditation can reduce stress effectively.
A. pressure
B. energy
C. strength
D. focus
Đáp án đúng: A
A. pressure (n): áp lực
B. energy (n): năng lượng
C. strength (n): sức mạnh
D. focus (v): tập trung
→ stress = pressure.
Dịch nghĩa: Thiền định có thể giảm căng thẳng một cách hiệu quả.
Question 15. Choose the best answer.
He has lost weight since he ________ eating chocolate bars.
A. was stopping
B. stopped
C. would stop
D. will stop
Đáp án đúng: B
Ta có cấu trúc câu sau:
S + V(hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn) + O
Ta có cấu trúc: Stop doing sth: dừng hẳn làm gì
Dịch nghĩa: Anh ấy đã giảm cân kể từ khi anh dừng ăn những thanh socola.
Question 16. Choose the best answer.
If a doctor does not abide ________ the laws of his profession, he may lose the right to practice medicine.
A. at
B. to
C. on
D. by
Đáp án đúng: D
Ta có cấu trúc sau: Abide by sth: tuân theo, làm theo cái gì (luật lệ, quy định)
Dịch nghĩa: Nếu một bác sĩ không tuân thủ các quy định của pháp luật về nghề nghiệp của mình, anh ta có thể bị mất quyền hành nghề y.
Question 17. Choose the best answer.
Ask a friend to recommend a doctor or, ________ that, ask for a list in your local library.
A. except
B. failing
C. for all of
D. according to
Đáp án đúng: B
Xét các đáp án:
A. except that + clause: ngoại trừ khi (đưa ra lý do tại sao điều gì đó không thể hoặc không đúng)
B. failing that: nếu không được (giới thiệu một phương án thay thế, trong trường hợp điều bạn vừa nói là không thể thực hiện được)
C. for all that = in spite of: mặc dù
D. according to: theo như
Dịch nghĩa: Hãy nhờ bạn bè giới thiệu bác sĩ hoặc, nếu không được, hãy yêu cầu một danh sách trong thư viện địa phương của bạn.
Question 18. Choose the best answer.
The woman wasn’t sure where she ________ the rare illness since no one else in her family had the disease.
A. contracted
B. distracted
C. extracted
D. attracted
Đáp án đúng: A
A. contract /ˈkɑːntrækt/ (v): mắc, nhiễm (bệnh tật)
B. distract /dɪˈstrækt/ (v): gây sao nhãng
C. extract /ˈekstrækt/ (v): trích dẫn từ sách vở, bài hát ....
D. attract (v): thu hút, hấp dẫn
Dịch nghĩa: Người phụ nữ ấy không chắc là mình đã nhiễm căn bệnh hiểm nghèo ở đâu vì không ai khác trong gia đình cô mắc bệnh cả.
Question 19. Choose the best answer.
Leon and Drake are talking about drinking water.
- Leon: “As far as I know, drinking warm water is really good for our health”
- Drake “ ________ because warm water helps to get rid of harmful toxins from your body and also works to prevent skin issues like acne.”
A. You must say that again
B. I’d say the exact opposite.
C. I have to side with you on this one
D. That’s not always true.
Đáp án đúng: C
Tạm dịch: Leon và Drake đang nói về nước uống.
- Leon: “Theo tôi được biết, uống nước ấm rất tốt cho sức khỏe của chúng ta”
- Drake: “ ________ bởi vì nước ấm giúp loại bỏ các độc tố có hại ra khỏi cơ thể của bạn và cũng có tác dụng ngăn ngừa các vấn đề về da như mụn trứng cá.”
A. Bạn phải nói lại điều đó → Không phù hợp. Ta chỉ dùng “You can say that again!” để thể hiện sự đồng tình tuyệt đối.
B. Tôi muốn nói hoàn toàn ngược lại.
C. Tôi phải sát cánh cùng bạn trong vấn đề này → Tôi ủng hộ, đồng tình với quan điểm của bạn.
→ Ta có: side with sb (phr.v): ủng hộ, đồng tình với quan điểm của ai đó
D. Điều đó không phải lúc nào cũng đúng.
→ Chỉ có đáp án C phù hợp. Các đáp án B, D gây mâu thuẫn.
Question 20. Choose the best answer.
She died of liver cancer on ________ Tuesday after ________ 18-month battle against it.
A. a – an
B. no article – a
C. a – a
D. no article - no article
Đáp án đúng: A
- On Tuesday → Ám chỉ đến “next Tuesday” (chưa đến)
Ngoài ra, ta có thể dùng cụm sau:
- On a Tuesday: vào một ngày Thứ Ba → Nhấn mạnh vào một hôm là ngày Thứ 3 (vừa qua so với thời điểm nói)
Ta cũng có thể dùng cụm “On a Tuesday” với một nghĩa khác:
On a Tuesday = Every Tuesday = On Tuesdays: thứ 3 hàng tuần
→ Trong ngữ cảnh này, chỗ trống thứ nhất ta dùng “a” với nghĩa nhấn mạnh vào một ngày Thứ Ba (vừa qua).
Chỗ trống thứ hai ta điền “an” vì danh từ là “battle” chưa xác định nhưng là danh từ đếm được số ít. “18-month” đóng vai trò là tính từ, đứng trước bổ nghĩa cho “battle” và nó phát âm âm đầu là một nguyên âm nên ta dùng “an” theo quy tắc trật tự từ loại: A/an + adj + N
Dịch nghĩa: Cô ấy chết vì bệnh ung thư vào một ngày Thứ Ba sau một cuộc chiến kéo dài 18 tháng chống chọi với nó.
Trắc nghiệm Unit 3 Reading & Writing
Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. High-fat diets and “life in the fast lane” have long been known to contribute to the high incidence of heart failure. But according to new studies, the list of risk factors may be significantly longer and quite surprising.
Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. Cardiologists first observed this morning phenomenon in the mid-1980, and have since discovered a number of possible causes. An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M.
In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors, intense research continues in the hope of further comprehending why and how heart failure is triggered.
Question 1. What does the passage mainly discuss?
A. Risk factors in heart attacks
B. Seasonal and temporal pattern of heart attacks
C. Cardiology in the 1980s
D. Diet and stress as factors in heart attacks
Đáp án đúng: A
Đoạn văn trên chủ yếu bàn luận về vấn đề gì?
A. Những yếu tố rủi ro với chứng nhồi máu cơ tim.
B. Hiện tượng theo mùa và ngắn hạn của chứng nhồi máu cơ tim.
C. Tim mạch học vào những năm 1980.
D. Chế độ ăn và sự căng thẳng tác động tới chứng nhồi máu cơ tim.
→ Nội dung xuyên suốt của bài viết là về những yếu tố có khả năng dẫn đến các bệnh về tim, vì thế đáp án A là nhan đề phù hợp cho bài viết này.
Question 2. The word “trigger” as used in the first paragraph is closest in meaning to which of the following?
A. involve
B. affect
C. cause
D. encounter
Đáp án đúng: C
Từ “trigger” trong đoạn 1 gần nghĩa với từ nào nhất?
trigger (v): gây ra
A. involve (v): liên quan tới
B. affect (v): tác động đến
C. cause (v): gây ra
D. encounter (v): gặp phải
→ trigger = cause
Thông tin: As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. (Khi bệnh tim mạch tiếp tục là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn nhồi máu cơ tim.)
Question 3. What do the second and the third paragraphs of the passage mainly discuss?
A. The link between heart attacks and marriage
B. Unusual risk factors in heart attacks
C. Age and gender factors in heart attacks
D. Myths about lifestyles and heart attacks
Đáp án đúng: B
Đoạn 2 và đoạn 3 chủ yếu bàn luận điều gì?
A. Mối liên quan giữa chứng đau tim và hôn nhân.
B. Những yếu tố bất thường gây ra chứng đau tim.
C. Tác động của tuổi tác và giới tính đối với chứng đau tim.
D. Sự bí ẩn giữa phong cách sống và chứng đau tim.
Thông tin:
- Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. (Ví dụ, suy tim dường như có xu hướng xảy ra theo mùa và thời gian. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim xảy ra cao hơn vào thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào khác trong tuần. Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy.)
- In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. (Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và tình trạng độc thân đều được xem là các yếu tố nguy cơ. Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể ở cả nữ giới và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau ngày sinh nhật của họ. Nam giới độc thân có nguy cơ đau tim cao hơn so với nam giới đã kết hôn.)
→ Đoạn 2 và đoạn 3 nêu những yếu tố bất thường có thể gây nên các bệnh tim mạch, vì vậy B là đáp án đúng.
Question 4. The phrase “susceptible to” in the second paragraph could best be replaced by _____.
A. aware of
B. affected by
C. accustomed to
D. prone to
Đáp án đúng: D
Cụm “susceptible to” ở đoạn 2 có thể được thay thế bằng?
susceptible to (adj. phr): dễ bị, dễ mắc
A. aware of (adj. phr): biết đến
B. affected by (adj. phr): ảnh hưởng bởi
C. accustomed to (adj. phr): quen với
D. prone to (adj. phr): dễ mắc
→ susceptible to = prone to
Thông tin: In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. (Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy.)
Question 5. According to the passage, which of the following is NOT a possible cause of any heart attacks?
A. Decreased blood flow to the heart
B. Increased blood pressure
C. Lower heart rate
D. Increase in hormones
Đáp án đúng: C
Theo đoạn văn, thứ nào dưới đây không phải là một nguyên nhân gây ra đau tim?
A. Lượng máu truyền vào tim giảm
B. Tăng huyết áp
C. Nhịp tim thấp
D. Tăng hormone
Thông tin:
- An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M. (Sự tăng huyết áp, nhịp tim và nồng độ hormone kích thích tim vào sáng sớm, cộng với sự giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả đều có thể góp phần vào tỷ lệ đau tim cao hơn trong khoảng thời gian từ 8:00 sáng đến 10:00 sáng.) → A, B, D đúng.
→ Đáp án C không phải là nguyên nhân gây ra đau tim được liệt kê trong bài.
Dịch bài đọc:
Khi bệnh tim mạch tiếp tục là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn nhồi máu cơ tim. Chế độ ăn nhiều chất béo và lối sống hối hả từ lâu đã được biết đến là những yếu tố góp phần vào tỷ lệ suy tim cao. Nhưng theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố nguy cơ có thể dài hơn đáng kể và khá bất ngờ.
Ví dụ, suy tim dường như có xu hướng xảy ra theo mùa và thời gian. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim xảy ra cao hơn vào thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào khác trong tuần. Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy. Các bác sĩ tim mạch lần đầu tiên quan sát thấy hiện tượng này vào buổi sáng giữa những năm 1980, và kể từ đó đã phát hiện ra một số nguyên nhân có thể xảy ra. Sự tăng huyết áp, nhịp tim và nồng độ hormone kích thích tim vào sáng sớm, cộng với sự giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả đều có thể góp phần vào tỷ lệ đau tim cao hơn trong khoảng thời gian từ 8:00 sáng đến 10:00 sáng.
Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và tình trạng độc thân đều được xem là các yếu tố nguy cơ. Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể ở cả nữ giới và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau ngày sinh nhật của họ. Nam giới độc thân có nguy cơ đau tim cao hơn so với nam giới đã kết hôn. Mặc dù sự căng thẳng được cho là có liên quan đến tất cả các yếu tố nguy cơ đã đề cập ở trên, nhưng các nghiên cứu chuyên sâu vẫn đang tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn lý do và cách thức gây ra suy tim.
Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.
It is back-to-school time in much of the world. Calm, easy mornings are replaced with busy, hurried ones. Children wake up early and get ready for school. Many parents are also getting ready for work, helping their children and preparing food for lunches. But don't forget about breakfast! When things get wildly busy in the morning, some people (6) _____ breakfast to save time. But that may be a big mistake for students.
That is the finding of a 2015 study from Cardiff University in Wales. Researchers there looked at 5000 9-11 year-olds from more than 100 primary schools in the U.K. They looked at what the students ate (7) _____ breakfast and then their grades 6 to 18 months later. They found that the students who ate a healthy breakfast (8) _____ twice as likely to perform above average in educational activities. The researchers also found that unhealthy breakfasts - such as potato chips or a donut did not appear helpful to educational performance.
A good breakfast is not just helpful for school-aged children. We all may gain from eating something healthy first thing in the morning. A study from researchers at the University of Toronto in Canada found that a breakfast rich in protein and complex carbohydrates (9) _____ performance on short-term and long-term memory. Carbohydrates and protein are especially important because (10) _____ a major effect on long-term memory.
Question 6. When things get wildly busy in the morning, some people (6) _____ breakfast to save time.
A. skip
B. reduce
C. omit
D. quit
Đáp án đúng: A
A. skip (v): bỏ qua
B. reduce (v): cắt giảm
C. omit (v): lược bỏ
D. quit (v): rời khỏi
→ When things get wildly busy in the morning, some people skip breakfast to save time. (Khi buổi sáng trở nên quá bận rộn, một số người bỏ bữa sáng để tiết kiệm thời gian.)
Question 7. They looked at what the students ate (7) _____ breakfast and then their grades 6 to 18 months later.
A. in
B. into
C. with
D. for
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: eat/have (sth) for breakfast/lunch/dinner: ăn (cái gì) cho bữa sáng/trưa/tối
→ They looked at what the students ate for breakfast and then their grades 6 to 18 months later. (Họ xem xét những gì học sinh ăn vào bữa sáng và kết quả học tập của các em trong khoảng 6 đến 18 tháng sau đó.)
Question 8. They found that the students who ate a healthy breakfast (8) _____ twice as likely to perform above average in educational activities.
A. were
B. is
C. are
D. was
Đáp án đúng: A
Ta thấy tất cả hành động trong câu đều xảy ra trong quá khứ → loại B, C.
Đối tượng “students” là danh từ số nhiều → chọn đáp án A.
→ They found that the students who ate a healthy breakfast were twice as likely to perform above average in educational activities. (Kết quả cho thấy những học sinh ăn sáng lành mạnh có khả năng đạt kết quả học tập trên trung bình cao gấp đôi so với các bạn khác.)
Question 9. A study from researchers at the University of Toronto in Canada found that a breakfast rich in protein and complex carbohydrates (9) _____ performance short-term and long-term memory.
A. made
B. increased
C. rose
D. went up
Đáp án đúng: B
A. made – make (v): tạo ra
B. increased – increase (v): tăng
C. rose – rise (v): tăng → loại vì “rise” là nội động từ, không cần tân ngữ phía sau
D. went up – go up (v. phr): tăng → loại vì “go up” cũng không cần tân ngữ theo sau
→ Xét các đáp án, chọn B.
→ A study from researchers at the University of Toronto in Canada found that a breakfast rich in protein and complex carbohydrates increased performance on short-term and long-term memory. (Một nghiên cứu của các nhà khoa học tại Đại học Toronto (Canada) cho thấy bữa sáng giàu đạm và tinh bột phức giúp cải thiện khả năng ghi nhớ ngắn hạn và dài hạn.)
Question 10. Carbohydrates and protein are especially important because (10) _____ a major effect on long-term memory.
A. it had
B. they have
C. they had
D. it has
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ thay cho danh từ số nhiều c”acbohydrates and proteins” → loại A và D.
Mà hành động “have” là một sự thật đã được chứng minh → chia thì hiện tại đơn.
→ Carbohydrates and protein are especially important because they have a major effect on long term memory. (Tinh bột và đạm là những chất đặc biệt quan trọng vì chúng có ảnh hưởng lớn đến trí nhớ dài hạn.)
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
It is back-to-school time in much of the world. Calm, easy mornings are replaced with busy, hurried ones. Children wake up early and get ready for school. Many parents are also getting ready for work, helping their children and preparing food for lunches. But don't forget about breakfast! When things get wildly busy in the morning, some people skip breakfast to save time. But that may be a big mistake for students. That is the finding of a 2015 study from Cardiff University in Wales. Researchers there looked at 5000 9-11 year-olds from more than 100 primary schools in the U.K. They looked at what the students for breakfast and then their grades 6 to 18 months later. They found that the students who ate a healthy breakfast were twice as likely to perform above average in educational activities. The researchers also found that unhealthy breakfasts - such as potato chips or a donut did not appear helpful to educational performance. A good breakfast is not just helpful for school-aged children. We all may gain from eating something healthy first thing in the morning. A study from researchers at the University of Toronto in Canada found that a breakfast rich in protein and complex carbohydrates increased performance on short-term and long-term memory. Carbohydrates and protein are especially important because they have a major effect on long-term memory. |
Đã đến mùa tựu trường ở nhiều nơi trên thế giới. Những buổi sáng yên bình, thong thả được thay thế bằng sự bận rộn và vội vã. Trẻ em thức dậy sớm và chuẩn bị đi học. Nhiều bậc cha mẹ cũng bận rộn chuẩn bị đi làm, giúp con cái và làm đồ ăn trưa. Nhưng đừng quên bữa sáng! Khi buổi sáng trở nên quá bận rộn, một số người bỏ bữa sáng để tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, đó có thể là một sai lầm lớn đối với học sinh. Đó là kết luận của một nghiên cứu năm 2015 từ Đại học Cardiff ở xứ Wales. Các nhà nghiên cứu đã khảo sát 5000 học sinh từ 9 đến 11 tuổi ở hơn 100 trường tiểu học tại Vương quốc Anh. Họ xem xét những gì học sinh ăn vào bữa sáng và kết quả học tập của các em trong khoảng 6 đến 18 tháng sau đó. Kết quả cho thấy những học sinh ăn sáng lành mạnh có khả năng đạt kết quả học tập trên trung bình cao gấp đôi so với các bạn khác. Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy rằng những bữa sáng không lành mạnh – chẳng hạn như khoai tây chiên hoặc bánh rán – không mang lại lợi ích cho thành tích học tập. Một bữa sáng lành mạnh không chỉ có lợi cho trẻ em ở độ tuổi đi học. Tất cả chúng ta đều có thể được hưởng lợi khi ăn một bữa sáng lành mạnh. Một nghiên cứu của các nhà khoa học tại Đại học Toronto (Canada) cho thấy bữa sáng giàu đạm và tinh bột phức giúp cải thiện khả năng ghi nhớ ngắn hạn và dài hạn. Tinh bột và đạm là những chất đặc biệt quan trọng vì chúng có ảnh hưởng lớn đến trí nhớ dài hạn. |
Question 11. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Many people start plant-based diets. They want to improve their health.
A. Many people start plant-based diets because they want to improve their health.
B. Many people start plant-based diets although they want to improve their health.
C. Many people start plant-based diets, so they want to improve their health.
D. Many people start plant-based diets, but they want to improve their health.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa câu gốc: Nhiều người bắt đầu chế độ ăn chủ yếu là thực vật. Họ muốn cải thiện sức khỏe của họ.
Xét các đáp án:
A. Nhiều người bắt đầu chế độ ăn chủ yếu là thực vật vì họ muốn cải thiện sức khỏe.
B. Nhiều người bắt đầu chế độ ăn chủ yếu là thực vật mặc dù họ muốn cải thiện sức khỏe.
C. Nhiều người bắt đầu chế độ ăn chủ yếu là thực vật, vì vậy họ muốn cải thiện sức khỏe của họ.
D. Nhiều người bắt đầu chế độ ăn chủ yếu là thực vật, nhưng họ muốn cải thiện sức khỏe của họ.
→ Ta thấy 2 câu trong đề bài mang ý nguyên nhân – kết quả, trong đó “muốn cải thiện sức khỏe” là nguyên nhân, “chủ yếu ăn thực vật” là kết quả. Đáp án B và D loại vì “although” và “but” mang ý đối lập, câu C bị ngược nghĩa nguyên nhân – kết quả.
Question 12. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Covid-19 is highly contagious. Over eight million people have been infected worldwide.
A. So contagious Covid-19 is that over eight million people have been infected worldwide.
B. Such is the contagious disease that Covid-19 had infected over eight million people worldwide.
C. Only when over eight million people have been infected worldwide is Covid-19 so contagious.
D. Covid-19 is so contagious a disease that it has infected over eight million people worldwide.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Covid-19 rất dễ lây lan. Hơn tám triệu người đã bị nhiễm bệnh trên toàn thế giới.
= D. Covid-19 là một căn bệnh dễ lây lan đến mức nó đã lây nhiễm cho hơn tám triệu người trên toàn thế giới.
→ Đáp án D phù hợp nhất về nghĩa và cấu trúc câu nhấn mạnh:
S + be + so + adj + that + S + V
= S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V
= SUCH + BE + (+ A/AN) + ADJ + N + THAT + S + V + O
= SO + ADJ + BE (chia) + S + THAT + S + V + O
(Quá ... đến nỗi mà ...)
Question 13. Use the prompts to write the complete sentence.
Global warming / rise / average temperature / the Earth.
A. Global warming rise average temperature on the Earth.
B. Global warming rise the average temperature of the Earth.
C. Global warming is the rise in the average temperature of the Earth.
D. Global warming rising the average temperature on Earth.
Đáp án đúng: C
“is” là động từ liên kết (linking verb), nối chủ ngữ “Global warming” với vị ngữ “the rise in...”.
“the rise in...” là cách nói chuẩn để chỉ sự gia tăng về mặt gì đó.
“the average temperature of the Earth” là cụm danh từ chỉ rõ yếu tố bị ảnh hưởng.
→ Global warming is the rise in the average temperature of the Earth.
Xét các đáp án khác:
A. Sai: “rise” không chia động từ cho chủ ngữ số ít → phải là “rises”. Thiếu mạo từ “the” trước “average temperature”.
B. Cũng sai chia động từ như A → phải là “rises”.
D. Sai cấu trúc: thiếu động từ chính, “rising” không làm động từ chính của câu được.
Dịch nghĩa: Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất.
Question 14. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. You look so good!
b. Nam: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food.
c. Mark: Hi, Nam! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately?
A. c-a-b
B. b-c-a
C. c-b-a
D. a-c-b
Đáp án đúng: D
Thứ tự đúng:
a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. You look so good!
c. Mark: Hi, Nam! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately?
b. Nam: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food.
Dịch nghĩa:
a. Nam: Chào Mark! Lâu rồi không gặp. Trông bạn thật khỏe khoắn!
c. Mark: Chào Nam! Cảm ơn nhé. Trông bạn cũng rất cân đối. Gần đây bạn có tập luyện nhiều không?
b. Nam: Có. Mình tập thể dục mỗi sáng và ăn nhiều thực phẩm lành mạnh hơn.
Question 15. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a. This helps you focus on what matters most.
b. Make sure to allocate time for breaks to avoid burnout.
c. By the end of the day, you’ll feel more accomplished and less stressed.
d. Organizing your day can greatly improve productivity.
e. Start by listing the most urgent tasks in the morning.
A. d-e-b-c-a
B. a-c-b-d-e
C. b-a-c-d-e
D. d-e-a-b-c
Đáp án đúng: D
Thứ tự đúng:
d. Organizing your day can greatly improve productivity.
e. Start by listing the most urgent tasks in the morning.
a. This helps you focus on what matters most.
b. Make sure to allocate time for breaks to avoid burnout.
c. By the end of the day, you’ll feel more accomplished and less stressed.
Dịch nghĩa:
d. Việc sắp xếp ngày làm việc của bạn có thể cải thiện đáng kể năng suất.
e. Bắt đầu bằng cách liệt kê những nhiệm vụ cấp bách nhất vào buổi sáng.
a. Điều này giúp bạn tập trung vào những gì quan trọng nhất.
b. Hãy đảm bảo phân bổ thời gian nghỉ ngơi để tránh kiệt sức.
c. Đến cuối ngày, bạn sẽ cảm thấy mình hoàn thành được nhiều việc hơn và ít căng thẳng hơn.
Question 16. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Beef contains vitamins. Generally, fish contains almost the same vitamins as beef.
A. The vitamins content of beef is generally considered to come from fish.
B. The vitamins content of fish may be considered in general as similar to beef.
C. Generally, beef and fish may be considered to be a combination of vitamin content.
D. What vitamin fish contains may be considered in general to be made from beef.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Thịt bò có chứa vitamin. Thường thì vitamin trong cá gần giống như vitamin trong thịt bò.
B. Thành phần vitamin của cá gần như là giống của thịt bò.
Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
I don’t think Beatrice will have a medical check-up tomorrow.
A. Beatrice will definitely have a medical check-up tomorrow.
B. Beatrice probably won’t have a medical check-up tomorrow.
C. I'm certain Beatrice will have a medical check-up tomorrow.
D. Beatrice has to have a medical check-up as soon as possible.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ Beatrice sẽ đi khám sức khỏe vào ngày mai.
A. Beatrice chắc chắn sẽ đi khám sức khỏe vào ngày mai.
B. Beatrice có lẽ sẽ không đi khám sức khỏe vào ngày mai.
C. Tôi chắc chắn Beatrice sẽ đi khám sức khỏe vào ngày mai.
D. Beatrice cần phải đi khám sức khỏe càng sớm càng tốt.
Chọn B.
Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
“You had better see a doctor if the headache does not wear off." she said to me.
A. She suggested that I see a doctor if the headache did not wear off.
B. She ordered me to see a doctor if the headache did not wear off.
C. She insisted that I see a doctor unless the headache did not wear off.
D. She reminded me of seeing a doctor if the headache did not wear off.
Đáp án đúng: A
had better + Vo: nên làm gì
S + suggest + that + S + (should) Vo: đề nghị ai làm gì
S + order + O + to V: ra lệnh cho ai làm gì
S + insist + that + S + Vo: nhất quyết về việc gì
S + remind + O + of + V.ing: nhắc nhở ai làm gì
Dịch nghĩa: Cô ấy nói với tôi: “Bạn nên đi gặp bác sỹ nếu chứng bệnh đau đầu không thuyên giảm."
A. Cô ấy đê nghị tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau đầu không thuyên giảm.
B. Cô ấy ra lệnh cho tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau đầu không thuyên giảm.
C. Cô ấy khăng khăng rằng tôi đi khám bác sĩ trừ khi cơn đau đầu không biến mất.
D. Cô ấy nhắc tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau đầu không thuyên giảm.
Câu B, C, D sai về nghĩa.
Question 19. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
He must have canceled his e-mail account. I can’t get hold of him.
A. Since I’m unable to get in contact with him, it seems certain that he’s closed his e-mail account.
B. If no one is able to get in contact with him, he ought to get an e-mail account for himself.
C. I must have got his e-mail address wrong, because he’s not giving me any reply. D. He may have closed his e-mail account, but I won’t know for sure until I get in touch with him.
Đáp án đúng: A
must have V.p.p: chắc hẳn đã làm gì
Since + S + V: Bởi vì ...
Dịch nghĩa: Anh ấy chắc hẳn đã đóng tài khoản e-mail của mình. Tôi không thể liên lạc với anh ấy.
A. Vì tôi không thể liên lạc với anh ấy, chắc là anh ấy đã đóng tài khoản email của mình.
B. Nếu không ai có thể liên lạc với anh ấy, anh ấy nên tự mình tạo một tài khoản e-mail.
C. Tôi đã ghi sai địa chỉ e-mail của anh ấy, vì anh ấy không trả lời tôi.
D. Anh ấy có thể đã đóng tài khoản e-mail của mình, nhưng tôi không biết chắc cho đến khi tôi liên lạc với anh ấy.
Câu B, C, D sai về nghĩa.
Question 20. Choose the sentence with the same meaning as the given one.
It is likely that all houses will use energy-efficient devices in future cities.
A. All houses are going to use energy-efficient devices in future cities.
B. All houses won’t use energy-efficient devices in future cities.
C. All houses might not use energy-efficient devices in future cities.
D. All houses will probably use energy-efficient devices in future cities.
Đáp án đúng: D
Câu gốc: It is likely that... → cấu trúc diễn tả khả năng cao xảy ra trong tương lai.
Tương đương với: will probably V → sẽ có khả năng/sẽ có thể xảy ra.
→ All houses will probably use energy-efficient devices in future cities.
Xét các đáp án khác:
A. Tất cả các ngôi nhà sẽ sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng trong các thành phố tương lai.
→ “Be going to V” diễn tả kế hoạch chắc chắn, không thể hiện mức độ “likely” = “có khả năng cao”, mà thiên về chắc chắn hơn.
B. Tất cả các ngôi nhà sẽ không sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng trong các thành phố tương lai.
→ Trái nghĩa với câu gốc.
C. Tất cả các ngôi nhà có thể sẽ không sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng trong các thành phố tương lai.
→ Might not V = khả năng không xảy ra, sai nghĩa so với “likely that...” (có khả năng xảy ra).
Dịch nghĩa: Rất có thể tất cả các ngôi nhà sẽ sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng trong các thành phố tương lai.
→ Tất cả các ngôi nhà có thể sẽ sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng trong các thành phố tương lai.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Lớp 11 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT
- Lớp 11 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 11 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 11 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 11 - CTST
- Giải sgk Hóa học 11 - CTST
- Giải sgk Sinh học 11 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 11 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 11 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 11 - CTST
- Lớp 11 - Cánh diều
- Soạn văn 11 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 11 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 11 - Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 11 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 11 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

