Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Friends Global Unit 8 (có đáp án): Change the world
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 8: Change the world sách Friends Global 12 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 8.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Friends Global Unit 8 (có đáp án): Change the world
Trắc nghiệm Unit 8 Phonetics
Question 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. adjust
B. strategy
C. campaign
D. activist
Đáp án đúng: A
A. adjust /əˈdʒʌst/
B. strategy /ˈstræt.ə.dʒi/
C. campaign /kæmˈpeɪn/
D. activist /ˈæk.tɪ.vɪst/
Đáp án A. adjust có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. famine
B. petition
C. disease
D. inspire
Đáp án đúng: D
A. famine /ˈfæm.ɪn/
B. petition /pəˈtɪʃ.ən/
C. disease /dɪˈziːz/
D. inspire /ɪnˈspaɪər/
Đáp án D. inspire có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 3. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. disease
B. measure
C. business
D. disaster
Đáp án đúng: B
A. disease /dɪˈziːz/
B. measure /ˈmeʒ.ər/
C. business /ˈbɪz.nɪs/
D. disaster /dɪˈzɑː.stər/
Đáp án B. measure có phần gạch chân được phát âm là /ʒ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/.
Question 4. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. platform
B. placard
C. staggering
D. awareness
Đáp án đúng: D
A. platform /ˈplæt.fɔːm/
B. placard /ˈplæk.ɑːd/
C. staggering /ˈstæɡ.ər.ɪŋ/
D. awareness /əˈweə.nəs/
Đáp án D. awareness có phần gạch chân được phát âm là /eə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 5. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. identity
B. inhabitant
C. interview
D. intercom
Đáp án đúng: A
A. identity /aɪˈden.tə.ti/
B. inhabitant /ɪnˈhæb.ɪ.tənt/
C. interview /ˈɪn.tə.vjuː/
D. intercom /ˈɪn.tə.kɒm/
Đáp án A. identity có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 6. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. condition
B. artificial
C. capable
D. combat
Đáp án đúng: B
A. condition /kənˈdɪʃ.ən/
B. artificial /ˌɑː.tɪˈfɪʃ.əl/
C. capable /ˈkeɪ.pə.bəl/
D. combat /ˈkɒm.bæt/
Đáp án B. artificial có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.
Question 7. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. activate
B. climate
C. generate
D. motivate
Đáp án đúng: B
A. activate /ˈæk.tɪ.veɪt/
B. climate /ˈklaɪ.mət/
C. generate /ˈdʒen.ə.reɪt/
D. motivate /ˈməʊ.tɪ.veɪt/
Đáp án B. climate có phần gạch chân được phát âm là /ət/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪt/.
Question 8. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. customer
B. unpleasant
C. humanoid
D. fundraising
Đáp án đúng: C
A. customer /ˈkʌs.tə.mər/
B. unpleasant /ʌnˈplez.ənt/
C. humanoid /ˈhjuː.mə.nɔɪd/
D. fundraising /ˈfʌndˌreɪ.zɪŋ/
Đáp án C. humanoid có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
Question 9. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. global
B. carbon
C. donate
D. social
Đáp án đúng: B
A. global /ˈɡləʊ.bəl/
B. carbon /ˈkɑː.bən/
C. donate /dəʊˈneɪt/
D. social /ˈsəʊ.ʃəl/
Đáp án B. carbon có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.
Question 10. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. disease
B. breakthrough
C. reveal
D. mainstream
Đáp án đúng: B
A. disease /dɪˈziːz/
B. breakthrough /ˈbreɪk.θruː/
C. reveal /rɪˈviːl/
D. mainstream /ˈmeɪn.striːm/
Đáp án B. breakthrough có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
Question 11. Choose the word with the different position of primary stress.
A. disease
B. placard
C. famine
D. weapon
Đáp án đúng: A
A. disease /dɪˈziːz/
B. placard /ˈplæk.ɑːd/
C. famine /ˈfæm.ɪn/
D. weapon /ˈwep.ən/
Đáp án A. disease có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 12. Choose the word with the different position of primary stress.
A. litter
B. campaign
C. slogan
D. platform
Đáp án đúng: B
A. litter /ˈlɪt.ər/
B. campaign /kæmˈpeɪn/
C. slogan /ˈsləʊ.ɡən/
D. platform /ˈplæt.fɔːm/
Đáp án B. campaign có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 13. Choose the word with the different position of primary stress.
A. adjust
B. rescue
C. support
D. protect
Đáp án đúng: B
A. adjust /əˈdʒʌst/
B. rescue /ˈres.kjuː/
C. support /səˈpɔːt/
D. protect /prəˈtekt/
Đáp án B. rescue có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 14. Choose the word with the different position of primary stress.
A. recycle
B. develop
C. discover
D. nominate
Đáp án đúng: D
A. recycle /ˌriːˈsaɪ.kəl/
B. develop /dɪˈvel.əp/
C. discover /dɪˈskʌv.ər/
D. nominate /ˈnɒm.ɪ.neɪt/
Đáp án D. nominate có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 15. Choose the word with the different position of primary stress.
A. policy
B. medical
C. refugee
D. activist
Đáp án đúng: C
A. policy /ˈpɒl.ə.si/
B. medical /ˈmed.ɪ.kəl/
C. refugee /ˌref.juˈdʒiː/
D. activist /ˈæk.tɪ.vɪst/
Đáp án C. refugee có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 16. Choose the word with the different position of primary stress.
A. vandalism
B. anonymous
C. environment
D. development
Đáp án đúng: A
A. vandalism /ˈvæn.dəl.ɪ.zəm/
B. anonymous /əˈnɒn.ɪ.məs/
C. environment /ɪnˈvaɪ.rə.mənt/
D. development /dɪˈvel.əp.mənt/
Đáp án A. vandalism có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 17. Choose the word with the different position of primary stress.
A. combat
B. measure
C. assess
D. manage
Đáp án đúng: C
A. combat /ˈkɒm.bæt/
B. measure /ˈmeʒ.ər/
C. assess /əˈses/
D. manage /ˈmæn.ɪdʒ/
Đáp án C. assess có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 18. Choose the word with the different position of primary stress.
A. staggering
B. immoral
C. efficient
D. dependent
Đáp án đúng: A
A. staggering /ˈstæɡ.ər.ɪŋ/
B. immoral /ɪˈmɒr.əl/
C. efficient /ɪˈfɪʃ.ənt/
D. dependent /dɪˈpen.dənt/
Đáp án A. staggering có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 19. Choose the word with the different position of primary stress.
A. determine
B. encourage
C. continue
D. advocate
Đáp án đúng: D
A. determine /dɪˈtɜː.mɪn/
B. encourage /ɪnˈkʌr.ɪdʒ/
C. continue /kənˈtɪn.juː/
D. advocate /ˈæd.və.keɪt/
Đáp án D. advocate có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 20. Choose the word with the different position of primary stress.
A. conscience
B. derelict
C. gossip
D. applause
Đáp án đúng: D
A. conscience /ˈkɒn.ʃəns/
B. derelict /ˈder.ə.lɪkt/
C. gossip /ˈɡɒs.ɪp/
D. applause /əˈplɔːz/
Đáp án D. applause có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Trắc nghiệm Unit 8 Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
Many people lost their jobs during the economic crisis, leading to a rise in _______.
A. racism
B. unemployment
C. famine
D. homelessness
Đáp án đúng: B
A. racism (n): chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
B. unemployment (n): tình trạng thất nghiệp
C. famine (n): nạn đói
D. homelessness (n): tình trạng vô gia cư
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Nhiều người mất việc trong cuộc khủng hoảng kinh tế, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.
Question 2. Choose the best answer.
Some activists are working hard to reduce _______ by advocating for equal pay for men and women.
A. gender inequality
B. terrorism
C. social conscience
D. disease
Đáp án đúng: A
A. gender inequality (n.phr): sự bất bình đẳng giới
B. terrorism (n): chủ nghĩa khủng bố
C. social conscience (n.phr): lương tâm xã hội (sự nhận thức, quan tâm đến vấn đề xã hội)
D. disease (n): dịch bệnh
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Một số nhà hoạt động đang nỗ lực giảm thiểu bất bình đẳng giới bằng cách lên tiếng ủng hộ đòi mức lương bình đẳng giữa nam và nữ.
Question 3. Choose the best answer.
The spread of the internet and international trade are key features of _______.
A. global warming
B. globalisation
C. vandalism
D. climate change
Đáp án đúng: B
A. global warming (n): sự nóng lên toàn cầu
B. globalisation (n): sự toàn cầu hóa
C. vandalism (n): hành vi cố ý phá hoại
D. climate change (n): biến đổi khí hậu
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Sự lan rộng của Internet và thương mại quốc tế là những đặc điểm chính của toàn cầu hóa.
Question 4. Choose the correct prefix.
Many people today try to live in a(n) _______connected world where technology connects everyone instantly.
A. under-
B. pre-
C. inter-
D. anti-
Đáp án đúng: C
Xét các tiền tố trong các phương án:
A. under- bên dưới, chưa, không đủ
B. pre- trước
C. inter- ở giữa, cùng nhau, qua lại
D. anti- chống lại, đối lập
Dựa vào nghĩa, chọn C.
→ interconnected (adj): kết nối, liên kết chặt chẽ với nhau
Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều người cố gắng sống trong một thế giới kết nối lẫn nhau, nơi công nghệ kết nối mọi người tức thì.
Question 5. Choose the correct prefix.
If we don’t act soon, the planet will become _______populated, putting pressure on food and water supplies.
A. mis-
B. over-
C. re-
D. ex-
Đáp án đúng: B
Xét các tiền tố trong các phương án:
A. mis- sai lầm, không may
B. over- quá mức, dư thừa
C. re- lặp lại, tái diễn, khôi phục
D. ex- cũ, trước đây
Dựa vào nghĩa, chọn B.
→ overpopulated (adj): quá tải dân số
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không hành động sớm, Trái Đất sẽ trở nên quá tải dân số, gây áp lực lên nguồn lương thực và nước.
Question 6. Choose the best answer.
Many scientists continue to _______ against the use of animals in laboratory experiments.
A. argue
B. organize
C. practice
D. do
Đáp án đúng: A
Cụm từ “argue against something”: lên tiếng phản đối điều gì đó
Dịch nghĩa: Nhiều nhà khoa học tiếp tục lên tiếng phản đối việc sử dụng động vật trong các thí nghiệm trong phòng lab.
Question 7. Choose the best answer.
More and more environmental petitions are _______ every year as people become aware of climate change.
A. raised
B. held
C. sign
D. signed
Đáp án đúng: D
Cụm từ “sign a petition”: ký tên vào đơn kiến nghị về việc gì đó
Câu trên được viết ở thể bị động, vì thế đáp án đúng là D.
Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều bản kiến nghị về môi trường được ký mỗi năm bởi mọi người dần nhận thức rõ hơn về vấn đề biến đổi khí hậu.
Question 8. Choose the best answer.
Local residents have twice _______ against raising property taxes.
A. launched
B. stood
C. voted
D. made
Đáp án đúng: C
Cụm từ “vote against someone/something”: bỏ phiếu chống một ai đó, một đề xuất, dự luật hoặc chính sách nào đó
Dịch nghĩa: Cư dân địa phương đã hai lần bỏ phiếu phản đối việc tăng thuế bất động sản.
Question 9. Choose the phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part.
The local residents are launching a protest against the building of a bypass around the town.
A. taking part in a celebration for
B. organizing a demonstration against
C. giving financial support to
D. showing approval of
Đáp án đúng: B
Cụm từ “launching a protest against something”: phát động cuộc biểu tình phản đối việc gì
Xét các phương án:
A. taking part in a celebration for (phr): tham gia vào một buổi lễ ăn mừng cho
B. organizing a demonstration against (phr): tổ chức một cuộc biểu tình phản đối
C. giving financial support to (phr): cung cấp hỗ trợ tài chính cho
D. showing approval of (phr): thể hiện sự đồng tình với
→ “organizing a demonstration against” (tổ chức một cuộc biểu tình phản đối) ~ launching a protest against (phát động cuộc biểu tình phản đối)
Dịch nghĩa: Những người dân địa phương đang phát động cuộc biểu tình phản đối việc xây dựng đường vòng bao quanh thị trấn.
Question 10. Choose the word/phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part.
Tina decided to stand up to the online bullies who spread lies about her friend.
A. confront
B. oppose
C. give in to
D. defend
Đáp án đúng: C
Cụm từ “stand up to someone”: dám đối mặt/ đứng lên chống lại một ai đó
Xét các phương án:
A. confront (v): đối diện với, đối chất
B. oppose (v): phản đối, chống đối, đối lập
C. give in to (phr.v): nhượng bộ, đầu hàng
D. defend (v): bảo vệ, phòng thủ, biện hộ
→ give in to (nhượng bộ, đầu hàng) >< stand up to (dám đối mặt, đấu tranh)
Dịch nghĩa: Tina quyết định đứng lên chống lại những kẻ bắt nạt mạng – những kẻ đã lan truyền thông tin sai lệch về bạn của cô.
Question 11. Choose the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined part.
The charity made a desperate plea for more donations after the disaster.
A. request
B. appeal
C. refusal
D. call
Đáp án đúng: C
plea (n): lời kêu gọi, thỉnh cầu
A. request (n)(v): yêu cầu, đề nghị
B. appeal (n)(v): kêu gọi
C. refusal (n): từ chối, khước từ, cự tuyệt
D. call (n): kêu gọi
→ plea (lời thỉnh cầu) >< refusal (sự khước từ)
Dịch nghĩa: Tổ chức từ thiện đã khẩn thiết kêu gọi quyên góp thêm sau thảm họa.
Question 12. Choose the best answer.
_______ we urgently need is a global agreement to reduce carbon emissions.
A. It is
B. That
C. What
D. Which
Đáp án đúng: C
Chỗ trống cần điền đứng trước mệnh đề “we urgently need” (chúng ta cần gấp).
→ Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề bắt đầu bằng “What/All”:
What/All + [clause] + is/was + [noun/ noun phrase]
Dựa vào cấu trúc trên, đáp án đúng là C.
Dịch nghĩa: Điều cấp thiết hiện nay là một thỏa thuận toàn cầu để giảm khí thải carbon.
Question 13. Choose the best answer.
One _______ I can’t stand is all the litter outside fast food restaurants.
A. person
B. thing
C. animal
D. place
Đáp án đúng: B
Cấu trúc nhấn mạnh bắt đầu với một cụm từ chỉ người, vật, địa điểm, v..v:
The/A/One + person/thing/place/etc. + (that) + [clause] + is/was + [noun/ noun phrase]
Cụm danh từ “all the litter outside fast food restaurants” mang nghĩa “tất cả rác bên ngoài các nhà hàng bán đồ ăn nhanh”, diễn tả một sự vật.
Như vậy, đáp án đúng là B.
Dịch nghĩa: Một điều mà tôi không thể chịu đựng được là đống rác vương vãi bên ngoài các nhà hàng bán đồ ăn nhanh.
Question 14. Choose the best answer.
_______ that helps reduce carbon emissions from transportation.
A. That support local farmers
B. It was supporting local farmers
C. It is supporting local farmers
D. Supporting local farmers
Đáp án đúng: C
Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề “It... that...”:
It + is/was + [person/thing/place/time/etc.] + who/that + [verb/clause]
Động từ “helps” ở mệnh đề chính được chia ở thì hiện tại đơn → mệnh đề “It... that...” sử dụng động từ “is”.
Dựa vào cấu trúc trên, đáp án đúng là C.
Dịch nghĩa: Chính việc hỗ trợ nông dân địa phương làm giảm bớt lượng khí thải carbon sinh ra từ công tác vận chuyển.
Question 15. Choose the best answer.
If Tom _______ more carefully for the interview, he _______ an employee of that company now.
A. had prepared - would be
B. had prepared - has be
C. prepared - would be
D. prepared - will be
Đáp án đúng: A
Câu trên đã đưa ra một giả định không có thật trong quá khứ và kết quả của nó ở hiện tại (dấu hiệu “now”). Thực chất, Tom đã không chuẩn bị kỹ lưỡng cho buổi phỏng vấn, dẫn đến việc anh ấy không phải nhân viên công ty ở hiện tại.
→ Câu điều kiện hỗn hợp (điều kiện quá khứ → kết quả hiện tại): diễn tả một điều kiện trái với sự thật trong quá khứ và dẫn đến kết quả trái với sự thật ở hiện tại (giả sử quá khứ khác đi thì bây giờ kết quả đã khác).
Cấu trúc: If + S1 + had P-II, S2 + would/could/might V...
Dựa vào cấu trúc trên, chọn A.
Dịch nghĩa: Nếu Tom chuẩn bị kỹ lưỡng cho buổi phỏng vấn thì giờ anh ấy đã là một nhân viên của công ty.
Question 16. Choose the best answer.
Tim is afraid of heights. He didn’t climb the mountain with us.
→ If Tim _______ afraid of heights, he _______ the mountain with us.
A. hadn’t been - climbed
B. hadn’t been - would have climbed
C. weren’t - would have climbed
D. weren’t - has climbed
Đáp án đúng: C
Câu trên đã đưa ra một giả định không đúng ở hiện tại và kết quả của nó trong quá khứ. Sự thật là Tim sợ độ cao nên anh ấy đã không leo núi cùng chúng tôi. Nếu anh ấy không sợ độ cao thì anh ấy đã leo núi rồi.
→ Câu điều kiện hỗn hợp (điều kiện hiện tại → kết quả quá khứ): diễn tả một hành động nếu ở hiện tại thay đổi, thì dẫn đến hành động trong quá khứ cũng thay đổi.
Cấu trúc: If + S1 + V(-ed), S2 + would/could/might have P-II...
Dựa vào cấu trúc trên, chọn C.
Dịch nghĩa: Nếu Tim không sợ độ cao, anh ấy đã leo núi cùng chúng tôi rồi.
Question 17. Choose the best answer.
Many forests were destroyed, so animals are losing their homes now.
→ If humans _______ so many forests, wild animals _______ their homes now.
A. hadn’t destroy - wouldn’t lose
B. hadn’t destroyed - wouldn’t be losing
C. haven’t destroyed - won’t lose
D. don’t destroy - wouldn’t have lost
Đáp án đúng: B
Câu trên đã đưa ra một giả định không có thật trong quá khứ và kết quả của nó ở hiện tại (dấu hiệu “now”). Thực chất, con người đã tàn phá nhiều cánh rừng, dẫn đến việc động vật hoang dã mất môi trường sống như hiện nay.
→ Câu điều kiện hỗn hợp (điều kiện quá khứ → kết quả hiện tại): diễn tả một điều kiện trái với sự thật trong quá khứ và dẫn đến kết quả trái với sự thật ở hiện tại (giả sử quá khứ khác đi thì bây giờ kết quả đã khác).
Cấu trúc: If + S1 + had P-II, S2 + would/could/might V/ be V-ing...
Dựa vào cấu trúc trên, chọn B.
Dịch nghĩa: Nếu con người không tàn phá quá nhiều rừng, động vật hoang dã sẽ không mất đi môi trường sống của chúng như hiện nay.
Question 18. Choose the best answer.
If people _______ more about sustainable consumption, they _______ so many cheap fast fashion items last Black Friday.
A. had cared - didn’t buy
B. cared - wouldn’t buy
C. cared - wouldn’t have bought
D. care - won’t buy
Đáp án đúng: C
Câu trên đã đưa ra một giả định không đúng ở hiện tại và kết quả của nó trong quá khứ (dấu hiệu “last Black Friday”). Sự thật là mọi người không quan tâm nhiều tới việc tiêu dùng bền vững, vì vậy dịp Black Friday năm ngoái họ đã mua rất nhiều sản phẩm thời trang nhanh giá rẻ. Nếu họ quan tâm tới tiêu dùng bền vững thì họ đã không mua nhiều như vậy.
→ Câu điều kiện hỗn hợp (điều kiện hiện tại → kết quả quá khứ): diễn tả một hành động nếu ở hiện tại thay đổi, thì dẫn đến hành động trong quá khứ cũng thay đổi.
Cấu trúc: If + S1 + V(-ed), S2 + would/could/might have P-II...
Dựa vào cấu trúc trên, chọn C.
Dịch nghĩa: Nếu mọi người quan tâm hơn đến việc tiêu dùng bền vững, họ đã không mua quá nhiều sản phẩm thời trang nhanh giá rẻ vào dịp Black Friday năm ngoái.
Question 19. Find the mistake.
It (A) was (B) last weekend (C) when Jenny donated her (D) unused clothes to charity.
A. was
B. last weekend
C. when
D. unused clothes
Đáp án đúng: C
Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề “It... that...”:
It + is/was + [person/thing/place/time/etc.] + who/that + [verb/clause]
Dựa vào cấu trúc trên, phương án chứa lỗi sai là C.
Sửa: It was last weekend that Jenny donated her unused clothes to charity. (Chính vào cuối tuần trước, Jenny đã quyên góp quần áo không dùng đến của cô ấy cho tổ chức từ thiện.)
Question 20. Find the mistake.
If people (A) hadn’t campaigned (B) against the proposals, today our town (C) would have looked very (D) different.
A. hadn’t campaigned
B. against
C. would have looked
D. different
Đáp án đúng: C
Câu trên đã đưa ra một giả định không có thật trong quá khứ và kết quả của nó ở hiện tại (dấu hiệu “today”). Thực chất, người dân đã phản đối các đề xuất trong quá khứ nên thị trấn mới trông như hiện tại. Nếu không thì nó sẽ rất khác.
→ Câu điều kiện hỗn hợp(điều kiện quá khứ → kết quả hiện tại): diễn tả một điều kiện trái với sự thật trong quá khứ và dẫn đến kết quả trái với sự thật ở hiện tại (giả sử quá khứ khác đi thì bây giờ kết quả đã khác).
Cấu trúc: If + S1 + had P-II, S2 + would/could/might V...
Dựa vào cấu trúc trên, phương án chứa lỗi sai là C.
Sửa: If people hadn’t campaigned against the proposals, today our town would look very different. (Nếu người dân không phản đối các đề xuất đó, thì ngày nay thị trấn của chúng ta trông sẽ rất khác.)
Trắc nghiệm Unit 8 Reading & Writing
Questions 1-6. Read the following advertisement and choose the best answers.
EcoWave: Your Simple Solution for Responsible E-Waste Recycling
Looking to safely dispose (1)______ your old electronics? EcoWave is here to make it easy, convenient, and (2)______ friendly! Electronics like laptops, phones, and home appliances contain harmful materials that shouldn’t end up in landfills, and EcoWave is dedicated (3)______ these items responsibly. Our (4)______ not only prevents environmental damage but also carefully extracts reusable materials, (5)______ the need for new resources. We (6)______ data security seriously, too – all devices are thoroughly wiped to protect your privacy. By choosing EcoWave, you’re not just clearing out clutter; you’re also contributing to a cleaner, greener planet.
Question 1. Looking to safely dispose (1)______ your old electronics?
A. at
B. of
C. with
D. for
Đáp án đúng: B
Cụm động từ “dispose of something” mang nghĩa “vứt bỏ, xử lý cái gì đó”.
Như vậy, đáp án đúng là B.
→ “Looking to safely dispose of your old electronics?” (Bạn đang tìm cách xử lý các thiết bị điện tử cũ của mình một cách an toàn?)
Question 2. EcoWave is here to make it easy, convenient, and (2)______ friendly!
A. environmentalist
B. environment
C. environmental
D. environmentally
Đáp án đúng: D
Trước tính từ “friendly”, ta cần một trạng từ để bổ nghĩa. Trong các phương án được cho, “environmentally” là trạng từ, mang nghĩa “về mặt môi trường”.
Như vậy, đáp án đúng là D.
→ “EcoWave is here to make it easy, convenient, and environmentally friendly!” (EcoWave sẽ giúp bạn thực hiện điều đó một cách dễ dàng, tiện lợi và thân thiện với môi trường!)
Question 3. Electronics like laptops, phones, and home appliances contain harmful materials that shouldn’t end up in landfills, and EcoWave is dedicated (3)______ these items responsibly.
A. recycling
B. to recycle
C. recycle
D. to recycling
Đáp án đúng: D
Cấu trúc “be dedicated to + V-ing/ noun” mang nghĩa “tận tâm, cam kết với việc gì đó”. Sau tính từ “dedicated” là giới từ “to”, sau giới từ phải là V-ing.
Như vậy, đáp án đúng là D.
→ “EcoWave is dedicated to recycling these items responsibly.” (EcoWave tận tâm với việc tái chế những vật dụng này một cách có trách nhiệm.)
Question 4. Our (4)______ not only prevents environmental damage but also carefully extracts reusable materials...
A. certified recycling process
B. process certified recycling
C. recycling certified process
D. recycling process certified
Đáp án đúng: A
Cụm danh từ có trật tự sắp xếp là tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. Trong các phương án được cho, chỉ có phương án A. certified recycling process tuân theo đúng trật tự đó, mang nghĩa “quy trình tái chế được chứng nhận”.
Như vậy, đáp án đúng là A.
→ “Our certified recycling process not only prevents environmental damage but also...” (Quy trình tái chế được chứng nhận của chúng tôi không chỉ ngăn ngừa thiệt hại cho môi trường mà còn...)
Question 5. ... (5)______ the need for new resources.
A. reduces
B. which is reduced
C. reducing
D. reduced
Đáp án đúng: C
Chỗ trống cần điền đứng sau mệnh đề chứa dấu phẩy “Our certified recycling process not only prevents environmental damage but also carefully extracts reusable materials,” và đứng trước tân ngữ “the need for new resources”.
Xét các phương án được cho:
A. Sai ngữ pháp: câu sẽ có hai động từ chính là “extracts” và “reduces” đứng cạnh nhau mà không có từ nối hoặc đại từ quan hệ.
B. Sai ngữ pháp: mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, nhưng thực tế cần dùng mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân-kết quả (vế sau là kết quả của mệnh đề trước đó). Ngoài ra, sau chỗ trống là tân ngữ “the need for new resources” nên không thể dùng các dạng bị động ở vị trí này.
C. Đúng: đây là mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng chủ động, biểu đạt rằng hai lợi ích của quá trình tái chế được chứng nhận là “prevents environmental damage” (ngăn ngừa thiệt hại cho môi trường) và “extracts reusable materials” (chiết xuất nguyên vật liệu có thể tái sử dụng) sẽ dẫn đến “reducing the need for new resources” (giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên mới).
Dạng đầy đủ của câu trước khi rút gọn là:
“Our certified recycling process not only prevents environmental damage but also carefully extracts reusable materials, which reduces the need for new resources.”
Được rút gọn thành:
“Our certified recycling process not only prevents environmental damage but also carefully extracts reusable materials, reducing the need for new resources.” (Quy trình tái chế được chứng nhận của chúng tôi không chỉ ngăn ngừa thiệt hại cho môi trường mà còn cẩn thận chiết xuất các nguyên vật liệu có thể tái sử dụng, qua đó giảm nhu cầu về tài nguyên mới.)
D. Sai ngữ pháp: “reduced” có thể là động từ ở thì quá khứ đơn, hoặc là dạng quá khứ phân từ trong mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động. Dựa trên phân tích hai phương án A và B, từ “reduced” không phù hợp với vị trí cần điền.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 6. We (6)______ data security seriously, too – all devices are thoroughly wiped to protect your privacy.
A. take
B. make
C. see
D. do
Đáp án đúng: A
Cụm từ cố định “take someone/something seriously” mang nghĩa “coi trọng ai, điều gì đó” hoặc “nghiêm túc xem xét điều gì”.
Như vậy, đáp án đúng là A.
→ “We take data security seriously, too.” (Chúng tôi cũng rất coi trọng vấn đề bảo mật dữ liệu.)
Dịch bài đọc:
EcoWave: Giải pháp đơn giản cho việc tái chế rác thải điện tử có trách nhiệm
Bạn đang muốn xử lý các thiết bị điện tử cũ của mình một cách an toàn? EcoWave sẽ giúp bạn thực hiện điều đó một cách dễ dàng, tiện lợi và thân thiện với môi trường! Các thiết bị điện tử như máy tính xách tay, điện thoại hay đồ gia dụng chứa nhiều vật liệu độc hại không nên bị chôn lấp trong bãi rác, và EcoWave cam kết tái chế những vật dụng này một cách có trách nhiệm. Quy trình tái chế được chứng nhận của chúng tôi không chỉ ngăn ngừa thiệt hại cho môi trường mà còn cẩn thận chiết xuất các nguyên vật liệu có thể tái sử dụng, từ đó làm giảm nhu cầu sử dụng các tài nguyên mới. Chúng tôi cũng rất coi trọng vấn đề bảo mật dữ liệu - tất cả các thiết bị đều được xóa sạch dữ liệu để bảo vệ quyền riêng tư của bạn. Bằng việc lựa chọn EcoWave, bạn không chỉ dọn dẹp không gian sống mà còn góp phần vào một hành tinh xanh, sạch hơn.
Questions 7-14. Read the passage carefully and choose the best answers.
The preservation of natural resources is a critical challenge that requires innovative solutions and technological advancements. As the global population grows and the demand for resources accelerates, the need for smarter, more efficient methods of conservation becomes paramount. Innovation in this field is not just about creating new technologies but also about rethinking our approach to resource management.
Technological advances have the potential to revolutionize the way we use and conserve natural resources. For instance, advancements in renewable energy technologies, such as solar and wind power, are reducing our reliance on fossil fuels and helping to decrease greenhouse gas emissions. Similarly, precision agriculture uses data and technology to optimize crop yields and reduce waste, thereby conserving water and soil quality.
Innovation also plays a role in monitoring and protecting ecosystems. Cutting-edge tools like satellite imagery and drones provide valuable data on deforestation, wildlife populations, and environmental changes. This information is crucial for making informed decisions about conservation efforts and for tracking the effectiveness of those efforts over time.
Water resources, essential for all life, are under increasing stress due to pollution and overuse. Innovative water purification and desalination technologies are expanding access to clean water, while smart irrigation systems ensure that crops receive the right amount of water at the right time, minimizing waste.
The role of technology in resource conservation is not limited to large-scale projects. On a smaller scale, apps and devices that monitor energy and water usage can empower individuals to make more sustainable choices in their daily lives. These user-friendly tools make it easier for people to understand their impact on the environment and take steps to reduce it.
Question 7. The word “paramount” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _______.
A. trivial
B. important
C. necessary
D. crucial
Đáp án đúng: A
“paramount” (adj) mang nghĩa là “tối quan trọng”.
Dịch nghĩa: Từ “paramount” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _______.
A. trivial (adj): tầm thường, không quan trọng
B. important (adj): quan trọng
C. necessary (adj): cần thiết
D. crucial (adj): then chốt, cực kỳ quan trọng
→ “paramount” (tối quan trọng) >< trivial (tầm thường, không quan trọng)
Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 8. The word “optimize” in paragraph 2 could be best replaced by _______.
A. disregard
B. minimize
C. complicate
D. maximize
Đáp án đúng: D
“optimize” (v) mang nghĩa là “tối ưu hóa”.
Dịch nghĩa: Từ “tối ưu hóa” trong đoạn 2 có thể được thay thế phù hợp nhất bởi _______.
A. disregard (v): xem thường, phớt lờ, bỏ qua
B. minimize (v): giảm thiểu
C. complicate (v): làm phức tạp
D. maximize (v): tối đa hóa
→ “optimize” (tối ưu hóa, phát huy tối đa hiệu quả của thứ gì đó) ~ “maximize” (tối đa hóa, làm tăng lên đến mức tối đa)
Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 9. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A. Advanced tools help in conservation efforts.
B. Monitoring ecosystems is not important.
C. Traditional methods are more effective for monitoring.
D. Data collection does not influence decisions.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 3 chính xác nhất?
A. Các công cụ tiên tiến giúp ích cho công tác bảo tồn.
B. Việc theo dõi các hệ sinh thái là không quan trọng.
C. Các phương pháp truyền thống hiệu quả hơn trong việc theo dõi.
D. Việc thu thập dữ liệu không ảnh hưởng đến các quyết định.
Câu được gạch chân trong đoạn 3 là câu cuối cùng của đoạn:
“This information is crucial for making informed decisions about conservation efforts and for tracking the effectiveness of those efforts over time.” (Những thông tin này rất cần thiết để đưa ra các quyết định sáng suốt trong công tác bảo tồn và đánh giá hiệu quả của những biện pháp đó theo thời gian.)
Cụm từ “This information” chỉ đến những dữ liệu về nạn phá rừng, số lượng động vật hoang dã và các biến đổi môi trường được vệ tinh và máy bay không người lái ghi lại ở câu trước: “Cutting-edge tools like satellite imagery and drones provide valuable data on deforestation, wildlife populations, and environmental changes.” (Các công cụ tiên tiến như ảnh vệ tinh và máy bay không người lái cung cấp những dữ liệu quý giá về nạn phá rừng, số lượng động vật hoang dã và các biến đổi môi trường.)
→ Cụm từ “Cutting-edge tools” trong câu trước đồng nghĩa với “Advanced tools”, đều chỉ các công cụ hiện đại. Đồng thời, câu được gạch chân nhấn mạnh rằng các công nghệ tiên tiến này là rất cần thiết, giúp ích cho công tác bảo tồn.
Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 10. The phrase “under increasing stress” in paragraph 4 could be best replaced by _______.
A. gaining more attention
B. facing more pressure
C. improving steadily
D. receiving more support
Đáp án đúng: B
“under increasing stress” (phr) mang nghĩa là “dưới áp lực ngày càng tăng”.
Dịch nghĩa: Cụm từ “under increasing stress” trong đoạn 4 có thể được thay thế phù hợp nhất bởi _______.
A. đang nhận được nhiều sự chú ý hơn
B. đang đối mặt với nhiều áp lực hơn
C. đang dần cải thiện
D. đang nhận được nhiều sự ủng hộ hơn
→ “under increasing stress” (dưới áp lực ngày càng lớn) ~ “facing more pressure” (đang đối mặt với nhiều áp lực hơn)
Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 11. Which of the following is NOT mentioned as a technological advancement in resource conservation?
A. Genetic modifications of crops
B. Smart irrigation systems
C. Satellite imagery
D. Renewable energy technologies
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một tiến bộ công nghệ trong bảo tồn tài nguyên?
A. Biến đổi gen cây trồng
B. Hệ thống tưới tiêu thông minh
C. Hình ảnh vệ tinh
D. Các công nghệ năng lượng tái tạo
Bài đọc đề cập đến một số tiến bộ công nghệ trong việc bảo tồn tài nguyên, gồm có:
“... advancements in renewable energy technologies, such as solar and wind power, are reducing our reliance on fossil fuels and helping to decrease greenhouse gas emissions.” (... sự phát triển của các công nghệ năng lượng tái tạo, như điện mặt trời và điện gió, đang làm giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, đồng thời giúp cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.)
→ Thông tin này nằm ở đoạn 2, tương ứng với phương án D.
“Cutting-edge tools like satellite imagery and drones provide valuable data on deforestation, wildlife populations, and environmental changes.” (Các công cụ tiên tiến như ảnh vệ tinh và máy bay không người lái cung cấp những dữ liệu quý giá về nạn phá rừng, số lượng động vật hoang dã và các biến đổi môi trường.)
→ Thông tin này nằm ở đoạn 3, tương ứng với phương án C.
“... smart irrigation systems ensure that crops receive the right amount of water at the right time, minimizing waste.” (... hệ thống tưới tiêu thông minh đảm bảo cây trồng nhận được lượng nước phù hợp vào đúng thời điểm, giúp giảm thiểu lãng phí.)
→ Thông tin này nằm ở đoạn 4, tương ứng với phương án B.
Không có thông tin nào trong bài nhắc đến “genetic modification of crops” (biến đổi gen ở cây trồng). Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 12. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. Renewable energy sources are harmful to the environment.
B. Individual actions have no impact on conservation.
C. Technology cannot improve resource conservation.
D. Innovative solutions are essential for sustainability.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Nhận định nào dưới đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?
Xét các phương án:
A. Renewable energy sources are harmful to the environment. (Các nguồn năng lượng tái tạo gây hại cho môi trường.)
Thông tin nằm ở đoạn số 2:
“... advancements in renewable energy technologies, such as solar and wind power, are reducing our reliance on fossil fuels and helping to decrease greenhouse gas emissions.” (... sự phát triển của các công nghệ năng lượng tái tạo, như điện mặt trời và điện gió, đang làm giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, đồng thời giúp cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.)
→ Câu trên cho thấy rằng các nguồn năng lượng tái tạo mang lại lợi ích cho môi trường. Như vậy, phương án A sai.
B. Individual actions have no impact on conservation. (Hành động cá nhân không tác động gì đến công tác bảo tồn.)
Thông tin nằm ở đoạn số 5:
“The role of technology in resource conservation is not limited to large-scale projects. On a smaller scale, apps and devices that monitor energy and water usage can empower individuals to make more sustainable choices in their daily lives.” (Vai trò của công nghệ trong bảo tồn tài nguyên không chỉ giới hạn ở các dự án quy mô lớn. Ở quy mô nhỏ hơn, các ứng dụng và thiết bị theo dõi mức sử dụng năng lượng và nước có thể giúp mỗi cá nhân đưa ra những lựa chọn bền vững hơn trong cuộc sống hàng ngày.)
→ Câu trên cho thấy hành động cá nhân cũng có thể ảnh hưởng tích cực đến việc bảo tồn tài nguyên nhờ sử dụng các ứng dụng và thiết bị theo dõi mức sử dụng năng lượng và nước. Như vậy, phương án B sai.
C. Technology cannot improve resource conservation. (Công nghệ không thể cải thiện công tác bảo tồn tài nguyên.)
Thông tin nằm ở đoạn số 2:
“Technological advances have the potential to revolutionize the way we use and conserve natural resources.” (Những tiến bộ công nghệ có tiềm năng cách mạng hóa cách con người sử dụng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.)
→ Câu này khẳng định công nghệ có thể cải thiện việc bảo tồn tài nguyên. Như vậy, phương án C sai.
D. Innovative solutions are essential for sustainability. (Các giải pháp có tính đổi mới là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bền vững.)
Thông tin nằm ở đoạn đầu tiên:
“The preservation of natural resources is a critical challenge that requires innovative solutions and technological advancements.” (Việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên là một thách thức lớn đòi hỏi những giải pháp có tính đổi mới và các tiến bộ công nghệ.)
→ Câu này khẳng định rằng các giải pháp có tính đổi mới (innovative solutions) là thiết yếu đối với công tác bảo tồn, đồng nghĩa với việc phát triển bền vững (sustainability). Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 13. In which paragraph does the writer discuss the impact of technological tools on individuals?
A. Paragraph 2
B. Paragraph 5
C. Paragraph 3
D. Paragraph 1
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Trong đoạn nào tác giả bàn về tác động của các công cụ công nghệ đối với cá nhân?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 5
C. Đoạn 3
D. Đoạn 1
Thông tin nằm ở đoạn 5:
“The role of technology in resource conservation is not limited to large-scale projects. On a smaller scale, apps and devices that monitor energy and water usage can empower individuals to make more sustainable choices in their daily lives.” (Vai trò của công nghệ trong bảo tồn tài nguyên không chỉ giới hạn ở các dự án quy mô lớn. Ở quy mô nhỏ hơn, các ứng dụng và thiết bị theo dõi mức sử dụng năng lượng và nước có thể giúp mỗi cá nhân đưa ra những lựa chọn bền vững hơn trong cuộc sống hàng ngày.)
→ Hai câu trên nói về tác động của các công cụ công nghệ (apps and devices) đối với hành vi và lựa chọn của các cá nhân (individuals).
Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 14. In which paragraph does the writer emphasize the importance of water resources?
A. Paragraph 4
B. Paragraph 1
C. Paragraph 2
D. Paragraph 3
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Trong đoạn nào tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nước?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 1
C. Đoạn 2
D. Đoạn 3
Thông tin nằm ở đoạn 4:
“Water resources, essential for all life, are under increasing stress due to pollution and overuse.” (Nguồn nước, yếu tố thiết yếu cho mọi sự sống, đang chịu áp lực ngày càng lớn do ô nhiễm và sử dụng quá mức.)
→ Câu này nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nước thông qua cụm từ “essential for all life” (thiết yếu cho mọi sự sống).
Như vậy, đáp án đúng là A.
Dịch bài đọc:
Việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên là một thách thức lớn đòi hỏi những giải pháp có tính đổi mới và các tiến bộ công nghệ. Khi dân số toàn cầu ngày càng lớn và nhu cầu về tài nguyên không ngừng gia tăng, nhu cầu về các phương pháp bảo tồn thông minh hơn, hiệu quả hơn trở nên tối quan trọng. Đổi mới trong lĩnh vực này không chỉ là việc tạo ra các công nghệ mới mà còn là quá trình tư duy lại cách chúng ta quản lý tài nguyên.
Những tiến bộ công nghệ có tiềm năng cách mạng hóa cách con người sử dụng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Chẳng hạn, sự phát triển của công nghệ năng lượng tái tạo, như năng lượng mặt trời và năng lượng gió, đang làm giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, đồng thời giảm bớt lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Tương tự, nông nghiệp chính xác tận dụng dữ liệu và công nghệ để tối ưu hóa năng suất cây trồng và giảm thiểu chất thải, từ đó bảo tồn chất lượng nước và đất.
Đổi mới sáng tạo cũng đóng vai trò trong việc giám sát và bảo vệ các hệ sinh thái. Các công cụ tiên tiến như ảnh vệ tinh và máy bay không người lái cung cấp những dữ liệu quý giá về nạn phá rừng, số lượng động vật hoang dã và các biến đổi môi trường. Những thông tin này rất quan trọng để đưa ra các quyết định sáng suốt trong công tác bảo tồn và theo dõi hiệu quả của những biện pháp đó theo thời gian.
Nguồn nước, yếu tố thiết yếu cho mọi sự sống, đang chịu áp lực ngày càng tăng do ô nhiễm và sử dụng quá mức. Các công nghệ lọc nước và khử muối tiên tiến đang mở rộng khả năng tiếp cận nước sạch, trong khi các hệ thống tưới tiêu thông minh đảm bảo cho cây trồng nhận được lượng nước phù hợp vào đúng thời điểm, giúp giảm thiểu lãng phí.
Vai trò của công nghệ trong bảo tồn tài nguyên không chỉ giới hạn ở các dự án quy mô lớn. Ở quy mô nhỏ hơn, các ứng dụng và thiết bị theo dõi mức sử dụng năng lượng và nước có thể giúp mỗi cá nhân đưa ra những lựa chọn bền vững hơn trong cuộc sống hàng ngày. Những công cụ thân thiện với người dùng này giúp mọi người dễ dàng nhận thức được tác động của mình với môi trường và chủ động thực hiện các bước để giảm thiểu tác động đó.
Question 15. Combine the following pairs of sentences.
Many people now bring reusable bottles to work. It helps reduce plastic waste.
A. Many people now bring reusable bottles to work, that helps reduce plastic waste.
B. Many people now bring reusable bottles to work, which helps reduce plastic waste.
C. Many people now bring reusable bottles to work which helps reduce plastic waste.
D. Many people now bring reusable bottles to work, who helps reduce plastic waste.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Nhiều người hiện nay mang theo bình nước tái sử dụng đến nơi làm việc. Điều này giúp giảm thiểu rác thải nhựa.
Phân tích hai câu văn gốc:
Đại từ “It” trong câu thứ hai chỉ đến hành động “Many people now bring reusable bottles to work.” (Nhiều người hiện nay mang theo bình nước tái sử dụng đến nơi làm việc.), kết quả là “helps reduce plastic waste” (giúp giảm thiểu rác thải nhựa).
→ Cần sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định với đại từ “which” (“which” thay thế cho cả câu văn đứng trước). Lưu ý: trước mệnh đề quan hệ không xác định phải có dấu phẩy.
Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 16. Combine the following pairs of sentences.
The United Nations was established in 1945. Its main goal is to maintain international peace and security.
A. The United Nations whose main goal is to maintain international peace and security, was established in 1945.
B. The United Nations, whose main goal is to maintain international peace and security, was established in 1945.
C. The United Nations which main goal is to maintain international peace and security, was established in 1945.
D. The United Nations, that main goal is to maintain international peace and security, was established in 1945.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Liên Hợp Quốc được thành lập năm 1945. Mục tiêu chính của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Phân tích hai câu văn gốc:
Tính từ sở hữu “Its” trong câu thứ hai chỉ đến “The United Nations” (Liên Hợp Quốc), tổ chức có “main goal is to maintain international peace and security” (mục tiêu chính là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế).
→ Cần sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định với đại từ “whose” (“whose” thay thế cho tính từ sở hữu) do “The United Nations” (Liên Hợp Quốc) là sự vật đã được xác định. Lưu ý: khi mệnh đề quan hệ không xác định đứng giữa câu, trước và sau nó phải có dấu phẩy.
Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 17. Combine the following pairs of sentences.
Malala Yousafzai won the Nobel Peace Prize in 2014. She continues to campaign for girls’ education worldwide.
A. Malala Yousafzai, who won the Nobel Peace Prize in 2014, continues to campaign for girls’ education worldwide.
B. Malala Yousafzai who won the Nobel Peace Prize in 2014 continues to campaign for girls’ education worldwide.
C. Malala Yousafzai, which won the Nobel Peace Prize in 2014, continues to campaign for girls’ education worldwide.
D. Malala Yousafzai that won the Nobel Peace Prize in 2014 continues to campaign for girls’ education worldwide.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Malala Yousafzai đã đoạt giải Nobel Hòa bình năm 2014. Cô tiếp tục vận động cho quyền được giáo dục của trẻ em gái trên toàn thế giới.
Phân tích hai câu văn gốc:
Đại từ chủ ngữ “She” trong câu thứ hai chỉ đến “Malala Yousafzai”.
→ Cần sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định với đại từ “who” (“who” thay thế cho đại từ chủ ngữ “she”) do “Malala Yousafzai” là một người đã được xác định. Lưu ý: khi mệnh đề quan hệ không xác định đứng giữa câu, trước và sau nó phải có dấu phẩy.
Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 18. Choose the option that best rewrites the original sentence.
They want equal opportunities and fair treatment for everyone.
A. What they wanted is equal opportunities and fair treatment for everyone.
B. What they want was equal opportunities and fair treatment for everyone.
C. It is equal opportunities and fair treatment for everyone that they want.
D. It were equal opportunities and fair treatment for everyone that they want.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Họ mong muốn mọi người đều có cơ hội bình đẳng và được đối xử công bằng.
*Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề bắt đầu bằng “What”:
What + [clause] + is/was + [noun/ noun phrase]
*Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề “It... that...”:
It + is/was + [person/thing/place/time/etc.] + who/that + [verb/clause]
Xét các phương án:
A. Sai thì: động từ “wanted” được chia ở thì quá khứ đơn, khác với câu gốc đang được chia ở thì hiện tại đơn.
B. Sai thì: động từ “was” được chia ở thì quá khứ đơn, khác với câu gốc đang được chia ở thì hiện tại đơn.
C. Đúng: phương án này tuân theo đúng cấu trúc và chia đúng thì các động từ như câu gốc.
D. Sai thì và cấu trúc: động từ “were” được chia ở thì quá khứ đơn, khác với câu gốc đang được chia ở thì hiện tại đơn. Ngoài ra, “It” đi với “was”, không phải “were”.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 19. Choose the option that best rewrites the original sentence.
People talking during the film drives me up the wall.
A. What drives me up the wall is people talking during the film.
B. What drove me up the wall was people talking during the film.
C. It is the film that drives me up the wall when people talk.
D. It was people talking during the film that drove me up the wall.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Việc mọi người nói chuyện trong khi xem phim khiến tôi phát điên.
*Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề bắt đầu bằng “What”:
What + [clause] + is/was + [noun/ noun phrase]
*Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề “It... that...”:
It + is/was + [person/thing/place/time/etc.] + who/that + [verb/clause]
Xét các phương án:
A. Đúng: phương án này tuân theo đúng cấu trúc và chia đúng thì các động từ như câu gốc.
B. Sai thì: động từ “drove” và “was” được chia ở thì quá khứ đơn, khác với câu gốc đang được chia ở thì hiện tại đơn.
C. Sai ý nghĩa: việc mọi người nói chuyện trong lúc xem phim, chứ không phải bộ phim, là thứ làm mình phát điên.
D. Sai thì: động từ “was” và “drove” được chia ở thì quá khứ đơn, khác với câu gốc đang được chia ở thì hiện tại đơn.
Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 20. Choose the option that best rewrites the original sentence.
The only thing I did at the weekend was housework.
A. What I only did at the weekend is housework.
B. It is housework that was the only thing I did at the weekend.
C. It was housework that I did at the weekend.
D. All that I did at the weekend was housework.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Việc duy nhất tôi làm vào cuối tuần là làm việc nhà.
*Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề bắt đầu bằng “What/All”:
What/All + (that) + [clause] + is/was + [noun/ noun phrase]
*Cấu trúc nhấn mạnh với mệnh đề “It... that...”:
It + is/was + [person/thing/place/time/etc.] + who/that + [verb/clause]
Xét các phương án:
A. Sai thì: động từ “is” được chia ở thì hiện tại đơn, khác với câu gốc đang được chia ở thì quá khứ đơn.
B. Sai thì: động từ “is” được chia ở thì hiện tại đơn, khác với câu gốc đang được chia ở thì quá khứ đơn.
C. Chưa đầy đủ ý nghĩa: phương án này chưa diễn tả được việc nhà là điều duy nhất mình làm vào cuối tuần, có thể nó là một trong số những điều mình đã làm được.
D. Đúng: phương án này tuân theo đúng cấu trúc, diễn tả đầy đủ nghĩa và chia đúng thì các động từ như câu gốc.
Như vậy, đáp án đúng là D.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Friends Global có đáp án khác:
- Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 2: Problems
- Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 3: Custom and culture
- Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4: Holidays and Tourism
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

