Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Friends Global Unit 5 (có đáp án): Careers
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 5: Careers sách Friends Global 12 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 5.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Friends Global Unit 5 (có đáp án): Careers
Trắc nghiệm Unit 5 Phonetics
Question 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. adaptable
B. analytical
C. assertive
D. ambitious
Đáp án đúng: D
A. adaptable /əˈdæptəbl/
B. analytical /ˌænəˈlɪtɪkl/
C. assertive /əˈsɜːtɪv/
D. ambitious /æmˈbɪʃəs/
Đáp án D. ambitious có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Question 2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. outspoken
B. conscientious
C. considerate
D. persuasive
Đáp án đúng: B
A. outspoken /aʊtˈspəʊkən/
B. conscientious /ˌkɒnʃiˈenʃəs/
C. considerate /kənˈsɪdərət/
D. persuasive /pəˈsweɪsɪv/
Đáp án B. conscientious có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.
Question 3. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. advertisement
B. empathetic
C. gregarious
D. disability
Đáp án đúng: C
A. advertisement /ədˈvɜːtɪsmənt/
B. empathetic /ˌempəˈθetɪk/
C. gregarious /ɡrɪˈɡeəriəs/
D. disability /ˌdɪsəˈbɪləti/
Đáp án C. gregarious có phần gạch chân được phát âm là /eə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Question 4. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. light-hearted
B. quick-witted
C. well-behaved
D. open-minded
Đáp án đúng: C
Đuôi -ed được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. light-hearted /ˌlaɪt ˈhɑːtɪd/
B. quick-witted /ˌkwɪk ˈwɪtɪd/
C. well-behaved /ˌwel bɪˈheɪvd/
D. open-minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/
Đáp án C. well-behaved có phần gạch chân được phát âm là /d/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
Question 5. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. programmer
B. graduation
C. vacancy
D. candidate
Đáp án đúng: C
A. programmer /ˈprəʊɡræmər/
B. graduation /ˌɡrædʒuˈeɪʃn/
C. vacancy /ˈveɪkənsi/
D. candidate /ˈkændɪdət/
Đáp án C. vacancy có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 6. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. communication
B. hilarious
C. agility
D. journalist
Đáp án đúng: C
A. communication /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/
B. hilarious /hɪˈleəriəs/
C. agility /əˈdʒɪləti/
D. journalist /ˈdʒɜːnəlɪst/
Đáp án C. agility có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Question 7. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. ecstatic
B. technique
C. networking
D. objective
Đáp án đúng: A
A. ecstatic /ɪkˈstætɪk/
B. technique /tekˈniːk/
C. networking /ˈnetwɜːkɪŋ/
D. objective /əbˈdʒektɪv/
Đáp án A. ecstatic có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Question 8. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. reserved
B. insight
C. persistence
D. scientist
Đáp án đúng: A
A. reserved /rɪˈzɜːvd/
B. insight /ˈɪnsaɪt/
C. persistence /pəˈsɪstəns/
D. scientist /ˈsaɪəntɪst/
Đáp án A. reserved có phần gạch chân được phát âm là /z/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.
Question 9. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. diligent
B. idealistic
C. graduation
D. considerate
Đáp án đúng: C
A. diligent /ˈdɪlɪdʒənt/
B. idealistic /ˌaɪdiəˈlɪstɪk/
C. graduation /ˌɡrædʒuˈeɪʃn/
D. considerate /kənˈsɪdərət/
Đáp án C. graduation có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
Question 10. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
A. spontaneous
B. optimistic
C. politician
D. compassionate
Đáp án đúng: D
A. spontaneous /spɒnˈteɪniəs/
B. optimistic /ˌɒptɪˈmɪstɪk/
C. politician /ˌpɒləˈtɪʃn/
D. compassionate /kəmˈpæʃənət/
Đáp án D. compassionate có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
Question 11. Choose the word with the different position of primary stress.
A. technique
B. loyal
C. insight
D. manual
Đáp án đúng: A
A. technique /tekˈniːk/
B. loyal /ˈlɔɪəl/
C. insight /ˈɪnsaɪt/
D. manual /ˈmænjuəl/
Đáp án A. technique có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 12. Choose the word with the different position of primary stress.
A. argumentative
B. compassionate
C. considerate
D. psychologist
Đáp án đúng: A
A. argumentative /ɑːɡjuˈmentətɪv/
B. compassionate /kəmˈpæʃənət/
C. considerate /kənˈsɪdərət/
D. psychologist /saɪˈkɒlədʒɪst/
Đáp án A. argumentative có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 13. Choose the word with the different position of primary stress.
A. adaptable
B. intolerant
C. innovative
D. geologist
Đáp án đúng: C
A. adaptable /əˈdæptəbl/
B. intolerant /ɪnˈtɒlərənt/
C. innovative /ˈɪnəveɪtɪv/
D. geologist /dʒiˈɒlədʒɪst/
Đáp án C. innovative có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 14. Choose the word with the different position of primary stress.
A. diligent
B. assertive
C. flexible
D. counsellor
Đáp án đúng:B
A. diligent /ˈdɪlɪdʒənt/
B. assertive /əˈsɜːtɪv/
C. flexible /ˈfleksəbl/
D. counsellor /ˈkaʊnsələr/
Đáp án B. assertive có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 15. Choose the word with the different position of primary stress.
A. astonished
B. ecstatic
C. management
D. persistence
Đáp án đúng: C
A. astonished /əˈstɒnɪʃt/
B. ecstatic /ɪkˈstætɪk/
C. management /ˈmænɪdʒmənt/
D. persistence /pəˈsɪstəns/
Đáp án C. management có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 16. Choose the word with the different position of primary stress.
A. interview
B. programmer
C. candidate
D. employee
Đáp án đúng: D
A. interview /ˈɪntəvjuː/
B. programmer /ˈprəʊɡræmər/
C. candidate /ˈkændɪdət/
D. employee /ɪmˈplɔɪiː/
Đáp án D. employee có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 17. Choose the word with the different position of primary stress.
A. delighted
B. observant
C. engineer
D. persuasive
Đáp án đúng: C
A. delighted /dɪˈlaɪtɪd/
B. observant /əbˈzɜːvənt/
C. engineer /ˌendʒɪˈnɪər/
D. persuasive /pəˈsweɪsɪv/
Đáp án C. engineer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 18. Choose the word with the different position of primary stress.
A. flexibility
B. optimistic
C. spontaneous
D. disappointed
Đáp án đúng: C
A. flexibility /ˌfleksəˈbɪləti/
B. optimistic /ˌɒptɪˈmɪstɪk/
C. spontaneous /spɒnˈteɪniəs/
D. disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/
Đáp án C. spontaneous có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Question 19. Choose the word with the different position of primary stress.
A. attentive
B. ambitious
C. objective
D. carpenter
Đáp án đúng: D
A. attentive /əˈtentɪv/
B. ambitious /æmˈbɪʃəs/
C. objective /əbˈdʒektɪv/
D. carpenter /ˈkɑːpəntər/
Đáp án D. carpenter có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 20. Choose the word with the different position of primary stress.
A. operation
B. empathetic
C. gregarious
D. conscientious
Đáp án đúng: C
A. operation /ˌɒpəˈreɪʃn/
B. empathetic /ˌempəˈθetɪk/
C. gregarious /ɡrɪˈɡeəriəs/
D. conscientious /ˌkɒnʃiˈenʃəs/
Đáp án C. gregarious có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Trắc nghiệm Unit 5 Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
Amber isn’t very _______ and she doesn’t like trying new things.
A. single-minded
B. open-minded
C. light-hearted
D. well-behaved
Đáp án đúng: B
A. single-minded (adj): quyết tâm, kiên định
B. open-minded (adj): cởi mở, sẵn sàng tiếp thu ý kiến mới
C. light-hearted (adj): vui vẻ, thoải mái
D. well-behaved (adj): cư xử tốt
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Amber không phải là người cởi mở và cô ấy không thích thử những điều mới.
Question 2. Choose the best answer.
I’ve met quite a few relaxed people in my life, but I’ve never known anyone as _______ as Mark.
A. intolerant
B. adaptable
C. easy-going
D. optimistic
Đáp án đúng: C
A. intolerant (adj): cố chấp, không khoan dung
B. adaptable (adj): dễ thích nghi
C. easy-going (adj): dễ tính, dễ chịu, thư giãn
D. optimistic (adj): lạc quan
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: Tôi đã từng gặp khá nhiều người thoải mái trong đời, nhưng tôi chưa từng thấy ai dễ tính như Mark.
Question 3. Choose the best answer.
Sarah always notices even the smallest mistakes and makes sure everything is perfectly accurate. Among all the employees I’ve worked with, no one has ever been as _______ as her.
A. responsible
B. detail-oriented
C. compassionate
D. hard-working
Đáp án đúng: B
A. responsible (adj): có trách nhiệm
B. detail-oriented (adj): tỉ mỉ, chú ý đến chi tiết
C. compassionate (adj): nhân hậu
D. hard-working (adj): chăm chỉ, siêng năng
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Sarah luôn nhận ra cả những lỗi nhỏ nhất và đảm bảo mọi thứ hoàn toàn chính xác. Trong tất cả những nhân viên mà tôi đã từng làm việc cùng, chưa có ai tỉ mỉ như cô ấy.
Question 4. Choose the best answer.
James is a _______ staffmember. He often forgets where he puts his documents and misses deadlines, and his desk is always covered with messy papers.
A. diligent
B. considerate
C. disorganized
D. absent-minded
Đáp án đúng: C
A. diligent (adj): siêng năng, cần cù
B. considerate (adj): chu đáo, ân cần
C. disorganized (adj): bừa bộn, thiếu tổ chức
D. absent-minded (adj): đãng trí, mất tập trung
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: James là một nhân viên thiếu tổ chức. Anh ấy thường xuyên quên chỗ để tài liệu, trễ hạn công việc, và bàn làm việc của anh ấy lúc nào cũng ngổn ngang giấy tờ.
Question 5. Choose the best answer.
Anne is a _______ person. She never takes it personally or gets upset, even when people criticize her work harshly.
A. sensitive
B. thick-skinned
C. confident
D. optimistic
Đáp án đúng: B
A. sensitive (adj): nhạy cảm
B. thick-skinned (adj): không dễ bị ảnh hưởng bởi lời nói của người khác, mặt dày
C. confident (adj): tự tin
D. optimistic (adj): lạc quan
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Anne là một người không dễ bị ảnh hưởng bởi lời nói của người khác. Cô ấy không bao giờ để bụng hay buồn bã, ngay cả khi mọi người chỉ trích công việc của cô ấy một cách gay gắt.
Question 6. Choose the best answer.
During the contest, John was so _______ that he responded to every tough question with a clever answer before anyone else even had time to think.
A. intelligent
B. quick-witted
C. humorous
D. knowledgeable
Đáp án đúng: B
A. intelligent (adj): thông minh
B. quick-witted (adj): nhanh trí, phản ứng nhanh
C. humorous (adj): hài hước
D. knowledgeable (adj): có nhiều kiến thức, hiểu biết
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Trong cuộc thi, John nhanh trí đến mức anh ấy trả lời mọi câu hỏi hóc búa bằng những câu trả lời thông minh trước khi người khác kịp nghĩ ra.
Question 7. Choose the best answer.
The journalist was so _______ during the interview that he interrupted the guest constantly and asked her offensive questions.
A. polite
B. respectful
C. bad-mannered
D. impatient
Đáp án đúng: C
A. polite (adj): lịch sự
B. respectful (adj): tôn trọng người khác
C. bad-mannered (adj): bất lịch sự, thô lỗ
D. impatient (adj): thiếu kiên nhẫn
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: Nhà báo ấy thật thô lỗ trong buổi phỏng vấn, ông ta liên tục ngắt lời khách mời và hỏi cô ấy những câu hỏi mang tính xúc phạm.
Question 8. Choose the best answer.
The engineer is truly _______. She always develops new solutions that make machines work faster and more efficiently.
A. innovative
B. practical
C. resourceful
D. creative
Đáp án đúng: A
A. innovative (adj): tân tiến, biến ý tưởng sáng tạo thành hiện thực mang lại hiệu quả
B. practical (adj): thực tế, không mơ mộng
C. resourceful (adj): tháo vát, giỏi xoay sở
D. creative (adj): sáng tạo, sản sinh ra các ý tưởng mới (nằm ở mức ý tưởng)
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Người kỹ sư này thực sự rất sáng tạo đổi mới. Cô ấy luôn phát triển những giải pháp mới giúp máy móc hoạt động nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Question 9. Choose the best answer.
She _______ in that company for twenty years when she was made redundant.
A. worked
B. has been working
C. had work
D. had been working
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để tả hành động đã xảy ra, kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Xét ngữ cảnh câu, ta thấy đã có một hành động nào đó đã xảy ra và kéo dài trong vòng 20 năm, kèm một mốc thời điểm cụ thể là bị cho nghỉ việc → sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã làm việc tại công ty đó suốt hai mươi năm trước khi bị sa thải.
Question 10. Choose the best answer.
He seemed tired because he _______ for more than three hours before the interview started.
A. had prepared
B. had been preparing
C. prepared
D. was preparing
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để tả hành động đã xảy ra, kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Xét ngữ cảnh câu, ta thấy đã có một hành động nào đó đã xảy ra và kéo dài trong hơn 3 tiếng trước một mốc thời điểm cụ thể trong quá khứ (trước khi buổi phỏng vấn bắt đầu) → sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing.
Dịch nghĩa: Anh ấy trông có vẻ mệt mỏi vì đã chuẩn bị hơn ba tiếng đồng hồ trước khi buổi phỏng vấn bắt đầu.
Question 11. Choose the best answer.
Before Tom accepted the job offer in New York, he _______ several interviews with different companies.
A. had attended
B. had been attending
C. attended
D. was attending
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ hoàn thành đơn được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Xét ngữ cảnh câu, ta thấy đã có hành động nào đó được thực hiện và kết thúc trước thời điểm Tom chấp nhận lời mời làm việc ở New York → sử dụng thì quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had + Vp2.
Dịch nghĩa: Trước khi Tom chấp nhận lời mời làm việc ở New York, anh ấy đã tham dự nhiều buổi phỏng vấn với các công ty khác nhau.
Question 12. Find the mistake.
By the time the internship ended (A), she had worked (B) at the company for six months (C), gaining (D) valuable experience.
A. ended
B. had worked
C. for six months
D. gaining
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ hoàn thành đơn được sử dụng sai trong câu này, vì nó vốn được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trước thời điểm cụ thể trong quá khứ, trong khi câu này lại nói về hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục 6 tháng trước thời điểm cụ thể trong quá khứ → thì đúng cần được sử dụng là thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing.
Sửa: had worked → had been working
Dịch nghĩa: Tính đến thời điểm kết thúc thực tập, cô ấy đã làm việc tại công ty được 6 tháng, thu được những kinh nghiệm quý giá.
Question 13. Find the mistake.
The manager was satisfied (A) because the team had been completing (B) the annual (C) report before the deadline (D).
A. was satisfied
B. had been completing
C. annual
D. before the deadline
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng sai trong câu này, vì nó vốn được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục một khoảng thời gian trong quá khứ, trong khi câu này lại nói về hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ → thì đúng cần được sử dụng là thì quá khứ hoàn thành đơn.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had + Vp2.
Sửa: had been completing → had completed
Dịch nghĩa: Quản lý hài lòng vì đội đã hoàn thành báo cáo thường niên trước thời hạn.
Question 14. Choose the best answer.
When I was in my old company, my boss _______ give me feedback after every presentation, which really helped me improve.
A. was
B. would
C. had
D. ∅
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “would V” được dùng để chỉ các hành động thường xảy ra, lặp lại trong quá khứ, mang tính kể chuyện, hồi ức. Ngoài ra, trước “would V” thường sẽ xuất hiện một mốc thời gian trong quá khứ, trong câu thì mốc đó là “When I was in my old company”. Như vậy, đáp án đúng là B.
Dịch nghĩa: Khi tôi còn ở công ty cũ, sếp của tôi luôn đưa ra lời nhận xét sau mỗi lần thuyết trình, điều này thực sự khiến tôi trở nên tiến bộ.
Question 15. Choose the best answer.
There _______ a career center on campus, but now it’s been replaced by a coffee shop.
A. used to be
B. would be
C. was used to
D. had been
Đáp án đúng: A
Cấu trúc “used to V” được dùng để nói về những thói quen hoặc trạng thái đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng giờ đã thay đổi. Như vậy, đáp án đúng là A.
Dịch nghĩa: Trước đây có một trung tâm nghề nghiệp trong khuôn viên trường, nhưng bây giờ nó đã bị thay thế bởi một quán cà phê.
Question 16. Choose the best answer.
When I first started the job, I _______ work late into the night, but now I’ve managed to balance my schedule.
A. use to
B. would
C. was used to
D. had been
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “would V” được dùng để chỉ các hành động thường xảy ra, lặp lại trong quá khứ, mang tính kể chuyện, hồi ức. Ngoài ra, trước “would V” thường sẽ xuất hiện một mốc thời gian trong quá khứ, trong câu thì mốc đó là “When I first started the job”. Như vậy, đáp án đúng là B.
Dịch nghĩa: Khi tôi mới bắt đầu công việc, tôi thường làm việc muộn vào ban đêm, nhưng bây giờ tôi đã cân bằng được lịch trình của mình.
Question 17. Choose the best answer.
She _______ have a lot of clients, but now her business has slowed down.
A. used to
B. get used to
C. would
D. has used to
Đáp án đúng: A
Cấu trúc “used to V” được dùng để nói về những thói quen hoặc trạng thái đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng giờ đã thay đổi. Như vậy, đáp án đúng là A.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã từng có rất nhiều khách hàng, nhưng bây giờ công việc kinh doanh của cô ấy đã chậm lại.
Question 18. Choose the best answer.
The company hired a _______ engineer to lead the new project.
A. young brilliant German
B. German brilliant young
C. brilliant young German
D. young German brilliant
Đáp án đúng: C
Khi chúng ta sử dụng nhiều hơn một tính từ để miêu tả một danh từ, thứ tự sắp xếp tính từ như sau: Opinion (ý kiến, đánh giá) - Size (kích thước) - Age (tuổi) - Shape (hình dáng) - Colour (màu sắc) - Origin (xuất xứ, quốc tịch) - Material (chất liệu) - Purpose (mục đích, chức năng), rồi mới đến danh từ.
Xét các tính từ:
+ “brilliant” là “thông minh, xuất sắc” → chỉ đánh giá
+ “young” là “trẻ” → chỉ tuổi tác
+ “German” là “(thuộc) Đức” → chỉ quốc tịch
Như vậy, thứ tự sắp xếp đúng là “brilliant young German”.
Dịch nghĩa: Công ty đã tuyển một kỹ sư người Đức trẻ tuổi, xuất sắc để dẫn dắt dự án mới.
Question 19. Choose the best answer.
She is a _______ doctor who is trusted by all her patients.
A. kind middle-aged surgical
B. middle-aged surgical kind
C. surgical kind middle-aged
D. kind surgical middle-aged
Đáp án đúng: A
Khi chúng ta sử dụng nhiều hơn một tính từ để miêu tả một danh từ, thứ tự sắp xếp tính từ như sau: Opinion (ý kiến, đánh giá) - Size (kích thước) - Age (tuổi) - Shape (hình dáng) - Colour (màu sắc) - Origin (xuất xứ, quốc tịch) - Material (chất liệu) - Purpose (mục đích, chức năng), rồi mới đến danh từ.
Xét các tính từ:
+ “kind” là “tốt bụng” → chỉ đánh giá
+ “middle-aged” là “trung niên” → chỉ tuổi tác
+ “surgical” là “phẫu thuật” → chỉ mục đích (chuyên khoa)
Như vậy, thứ tự sắp xếp đúng là “kind middle-aged surgical”.
Dịch nghĩa: Bà ấy là một bác sĩ phẫu thuật trung niên, tốt bụng, được tất cả các bệnh nhân tin tưởng.
Question 20. Choose the best answer.
My colleague bought me a(n) _______ hat when she went abroad on a business trip.
A. beautiful large yellow Italian
B. beautiful large Italian yellow
C. beautiful yellow large Italian
D. Italian beautiful large yellow
Đáp án đúng: A
Khi chúng ta sử dụng nhiều hơn một tính từ để miêu tả một danh từ, thứ tự sắp xếp tính từ như sau: Opinion (ý kiến, đánh giá) - Size (kích thước) - Age (tuổi) - Shape (hình dáng) - Colour (màu sắc) - Origin (xuất xứ, quốc tịch) - Material (chất liệu) - Purpose (mục đích, chức năng), rồi mới đến danh từ.
Xét các tính từ:
+ “beautiful” là “đẹp” → chỉ ý kiến, đánh giá
+ large” là “to, rộng” → chỉ kích thước
+ “yellow” là “màu vàng” → chỉ màu sắc
+ “Italian” là “(thuộc) Ý” → chỉ xuất xứ
Như vậy, thứ tự sắp xếp đúng là “beautiful large yellow Italian”.
Dịch nghĩa: Đồng nghiệp đã mua cho tôi một chiếc mũ to đẹp màu vàng của Ý khi cô ấy đi công tác nước ngoài.
Trắc nghiệm Unit 5 Reading & Writing
Question 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Employee Performance Review
Employee Name: Susan Reid
Position: Senior Marketing Executive
Review Period: 1st January – 31st December
Manager: David Chen
Overall Summary:
Susan has had an excellent year and has proven to be a highly valuable member of the marketing team. She has consistently met and often exceeded her performance objectives. Her positive attitude and strong work ethic have had a great influence on the entire department.
Strengths:
1. Project Management: Susan successfully managed the “Spring Forward” campaign, which exceeded its sales targets by 15%. Her planning and organisational skills were exceptional throughout the project. She has shown great initiative by identifying potential problems early and finding effective solutions.
2. Teamwork and Communication: Susan is a fantastic team player. She communicates clearly and effectively with colleagues and is always willing to offer support and share her knowledge. The positive feedback we have received from junior team members shows that she is a respected and helpful mentor. She is a true asset to the team.
Areas for Development:
1. Delegation of Tasks: While Susan’s commitment to high standards is a strength, she sometimes takes on too much work herself instead of delegating tasks to junior staff. If she learned to delegate more effectively, it would not only reduce her own workload but also help other team members to develop their skills. We recommend she attend the company’s “Effective Leadership” training course next quarter.
2. Presentation Skills: Susan is excellent in small group discussions, but she has reported feeling nervous during larger, more formal presentations to senior management. To build her confidence in this area, we suggest she co-present with a senior colleague at the next quarterly meeting. Practice and positive feedback should help her to improve.
Employee Comments:
“I have really enjoyed this past year. I agree with the feedback and I would be very interested in the leadership training course. Thank you for the positive review.” - Susan Reid
Manager’s Final Comments:
Overall, Susan’s performance has been outstanding. She is a key part of our team’s success, and we are confident that she will continue to grow and develop within the company. If she can improve her delegation and presentation skills, she will be an excellent candidate for a Team Leader position in the future. We have recommended a 5% salary increase in recognition of her hard work and achievements this year.
Question 1. What is the overall summary of Susan’s performance this year?
A. Her performance was poor and she needs to improve quickly.
B. She is a good worker but has a negative attitude.
C. Her performance has been average but acceptable.
D. The company considers her a real asset.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Tổng kết chung về hiệu suất làm việc của Susan trong năm nay là gì?
A. Cô ấy làm việc kém hiệu quả và cần phải cải thiện nhanh chóng.
B. Cô ấy là một nhân viên giỏi nhưng có thái độ tiêu cực.
C. Hiệu suất làm việc của cô ấy ở mức trung bình nhưng vẫn chấp nhận được.
D. Công ty coi cô ấy là một tài sản quý giá.
Thông tin xuất hiện trong đoạn Overall Summary (Tổng kết chung):
“Susan has had an excellent year and has proven to be a highly valuable member of the marketing team.” (Susan đã có một năm làm việc xuất sắc và chứng minh được rằng cô là một thành viên vô cùng giá trị của đội ngũ marketing.)
→ Câu 1 hỏi về tổng kết chung hiệu suất làm việc của Susan trong năm nay và thông tin trong bài nêu rằng Susan là một thành viên vô cùng giá trị.
→ Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 2. The success of the “Spring Forward” campaign demonstrated Susan’s strong skills in which area?
A. Financial management
B. Mentoring junior colleagues
C. Managing projects from start to finish
D. Public speaking and presentation
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Thành công của chiến dịch “Spring Forward” cho thấy Susan có kỹ năng nổi bật trong lĩnh vực nào?
A. Quản lý tài chính
B. Hướng dẫn và hỗ trợ đồng nghiệp cấp dưới
C. Quản lý dự án từ đầu đến cuối
D. Kỹ năng nói trước công chúng và thuyết trình
Thông tin xuất hiện trong đoạn Project Management (Quản lý dự án):
“Susan successfully managed the “Spring Forward” campaign, which exceeded its sales targets by 15%. Her planning and organisational skills were exceptional throughout the project.” (Susan đã quản lý thành công chiến dịch “Spring Forward”, vượt chỉ tiêu doanh số 15%. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức của cô trong suốt dự án thật sự xuất sắc.)
→ Câu trên đã nói rằng kỹ năng nổi bật của Susan trong suốt dự án là kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức, đồng nghĩa với “quản lý dự án”.
→ Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 3. What is the first “Area for Development” mentioned for Susan?
A. She needs to communicate more clearly with her colleagues.
B. She tries to do too much herself and should delegate more.
C. She is not willing to help her junior team members.
D. She finds it difficult to manage projects effectively.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: “Điểm cần phát triển” đầu tiên được nhắc đến đối với Susan là gì?
A. Cô ấy cần giao tiếp rõ ràng hơn với đồng nghiệp.
B. Cô ấy tự ôm đồm quá nhiều việc và nên phân công cho người khác nhiều hơn.
C. Cô ấy không sẵn sàng hỗ trợ các thành viên trẻ trong nhóm.
D. Cô ấy gặp khó khăn trong việc quản lý dự án một cách hiệu quả.
Thông tin nằm ở đoạn Delegation of Tasks (Phân công nhiệm vụ):
“While Susan’s commitment to high standards is a strength, she sometimes takes on too much work herself instead of delegating tasks to junior staff.” (Dù sự tận tâm với tiêu chuẩn cao của Susan là điểm mạnh, nhưng đôi khi cô lại tự ôm quá nhiều việc thay vì giao bớt cho nhân viên cấp dưới.)
→ Trong đoạn văn đầu tiên nói về điểm cần phát triển, ta thấy câu đầu nói về việc Susan ôm đồm nhiều việc mà không giao bớt cho nhân viên cấp dưới, có thể hiểu rằng, cô ấy cần phân công cho người khác nhiều hơn.
→ Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 4. What does the manager think about Susan’s future in the company?
A. He believes she is not ready for any more responsibility.
B. He suggests she would be a good candidate for a promotion if she improves in key areas.
C. He thinks her current position as Senior Executive is the highest she can achieve.
D. He thinks she might leave the company soon.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Người quản lý nghĩ gì về tương lai của Susan trong công ty?
A. Anh ấy tin rằng cô chưa sẵn sàng nhận thêm trách nhiệm.
B. Anh ấy cho rằng nếu cải thiện ở một số điểm quan trọng, cô sẽ là ứng viên sáng giá cho việc thăng chức.
C. Anh ấy nghĩ vị trí Chuyên viên cao cấp ở hiện tại đã là cấp bậc cao nhất mà cô có thể đạt được.
D. Anh ấy nghĩ rằng cô có thể sẽ rời công ty trong thời gian tới.
Thông tin xuất hiện trong đoạn Manager’s Final Comments (Nhận xét cuối của quản lý):
“If she can improve her delegation and presentation skills, she will be an excellent candidate for a Team Leader position in the future.” (Nếu cải thiện thêm kỹ năng phân công và thuyết trình, cô ấy sẽ là ứng viên tuyệt vời cho vị trí Trưởng nhóm trong tương lai.)
→ Trong phần nhận xét, quản lý đã nói rằng trong tương lai, nếu Susan cải thiện một số kỹ năng thì cô sẽ là ứng viên tuyệt vời cho vị trí Trưởng nhóm, đồng nghĩa với việc cô ấy được thăng chức từ vị trí Chuyên viên Marketing Cao cấp.
→ Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 5. What is the primary reason given for recommending a salary increase for Susan?
A. To implement a regular salary increase for all employees
B. To stop her from looking for a job at another company
C. To reward her for her hard work and successful results
D. To encourage her to attend the training course
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Lý do chính được đưa ra cho việc đề xuất tăng lương cho Susan là gì?
A. Để thực hiện việc tăng lương định kỳ cho tất cả nhân viên
B. Để ngăn cô ấy tìm việc ở công ty khác
C. Để ghi nhận sự chăm chỉ và những kết quả thành công của cô ấy
D. Để khuyến khích cô ấy tham gia khóa đào tạo
Thông tin nằm trong đoạn Manager’s Final Comments (Nhận xét cuối của quản lý):
“We have recommended a 5% salary increase in recognition of her hard work and achievements this year.” (Chúng tôi đề xuất tăng lương 5% để ghi nhận những nỗ lực và thành tích của cô ấy trong năm vừa qua.)
→ Như vậy, đáp án đúng là C.
Dịch bài đọc:
Báo cáo đánh giá nhân viên
Tên nhân viên: Susan Reid
Chức vụ: Chuyên viên Marketing Cao cấp
Thời gian đánh giá: 1/1 – 31/12
Quản lý: David Chen
Tóm tắt chung:
Susan đã có một năm làm việc xuất sắc và chứng minh được rằng cô là một thành viên vô cùng giá trị của đội ngũ marketing. Cô luôn hoàn thành, thậm chí thường xuyên vượt mức các mục tiêu đề ra. Thái độ tích cực và tinh thần làm việc mạnh mẽ của Susan đã tạo ảnh hưởng rất tốt đến toàn bộ phòng ban.
Điểm mạnh:
1. Quản lý dự án: Susan đã quản lý thành công chiến dịch “Spring Forward”, vượt chỉ tiêu doanh số 15%. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức của cô trong suốt dự án thật sự xuất sắc. Susan đã thể hiện tinh thần chủ động khi sớm nhận diện các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra giải pháp hiệu quả.
2. Làm việc nhóm và giao tiếp: Susan là một đồng đội tuyệt vời. Cô giao tiếp rõ ràng, hiệu quả và luôn sẵn sàng hỗ trợ, chia sẻ kiến thức với đồng nghiệp. Phản hồi tích cực từ các nhân viên cấp dưới cho thấy cô được tôn trọng và xem như một người cố vấn đáng tin cậy. Susan thật sự là tài sản quý của nhóm.
Điểm cần phát triển:
1. Phân công công việc: Dù sự tận tâm với tiêu chuẩn cao của Susan là điểm mạnh, nhưng đôi khi cô lại tự ôm quá nhiều việc thay vì giao bớt cho nhân viên cấp dưới. Nếu biết cách phân công hợp lý hơn, cô vừa giảm tải lượng công việc của bản thân, vừa giúp đồng đội phát triển kỹ năng. Chúng tôi khuyến nghị Susan tham gia khóa đào tạo “Lãnh đạo hiệu quả” của công ty trong quý tới.
2. Kỹ năng thuyết trình: Susan thể hiện rất tốt trong các buổi thảo luận nhóm nhỏ, nhưng cô từng chia sẻ rằng mình hay lo lắng khi phải thuyết trình trước ban quản lý cấp cao trong các buổi họp lớn và trang trọng. Để xây dựng sự tự tin, chúng tôi đề xuất cô nên cùng trình bày với một đồng nghiệp cấp cao tại cuộc họp quý sắp tới. Việc thực hành và nhận phản hồi tích cực sẽ giúp cô cải thiện dần.
Ý kiến của nhân viên:
“Tôi thực sự rất thích năm vừa qua. Tôi đồng ý với phản hồi đã nhận được và rất quan tâm đến khóa đào tạo lãnh đạo. Xin cảm ơn về những đánh giá tích cực.” – Susan Reid
Nhận xét cuối cùng của quản lý:
Nhìn chung, hiệu suất làm việc của Susan thật sự xuất sắc. Cô là nhân tố chủ chốt trong thành công của nhóm, và chúng tôi tin chắc rằng Susan sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa trong công ty. Nếu cải thiện thêm kỹ năng phân công và thuyết trình, cô sẽ là ứng viên tuyệt vời cho vị trí Trưởng nhóm trong tương lai. Chúng tôi đề xuất tăng lương 5% để ghi nhận những nỗ lực và thành tích của cô trong năm vừa qua.
Questions 6-10. Read the following letter of application and decide whether the statements are True, False or Not Given.
Dear Hiring Manager,
I am writing to apply for the position of Accounting Assistant, as advertised.
I am interested in this job because I am currently looking for an opportunity to use the skills I learnt in my college. I have recently completed a 16-week part-time accounting course (AAT Level 2 Certificate). The course covered book-keeping, recording income and receipts, and basic costing. We used a wide range of computer packages, and I picked up the accounting skills easily. I was able to work alone with very little extra help. I passed the course with merit. I believe my success was due to my thorough work, my numeracy skills and my attention to detail. During the course, I had experience of working to deadlines and working under pressure. Although this was sometimes stressful, I always completed my work on time.
Unfortunately, the course did not include a work placement, so I have not practised my skills in a business setting, and I am now looking for an opportunity to do so. I am particularly looking for a job in a small company such as yours, as I believe I will be able to interact with a wider range of people, and as a result, learn more skills. I would like to progress within a company and gain more responsibilities over the years.
Although I do not have work experience in finance, I have experience in working in an office environment. Before starting the accounting course, I worked for 6 months in a recruitment office as a receptionist. My duties involved meeting and greeting clients and visitors, taking phone calls, audio and copy typing and checking stock. I also had to keep the petty cash and mail records. Through this work, I developed my verbal and written communication skills. I had to speak confidently to strangers and deliver clear messages. I enjoyed working in a team environment. I believe the office appreciated my friendly manner and efficient work.
I would welcome the opportunity to discuss my application further and to demonstrate how my skills and enthusiasm could benefit your company. Thank you for considering my application.
Yours faithfully,
Peter Anderson
Question 6. The candidate has a university degree in accounting.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Ứng viên đã có bằng đại học chuyên ngành kế toán.
Xác định thông tin: “I am interested in this job because I am currently looking for an opportunity to use the skills I learnt in my college.” (Tôi quan tâm đến công việc này vì hiện tại tôi đang tìm kiếm cơ hội để sử dụng những kỹ năng mà tôi đã học ở trường đại học.)
→ Ứng viên chỉ nói rằng mình muốn sử dụng những kỹ năng đã học được ở đại học, nhưng không nói đã hoàn thành chương trình đại học và học chuyên ngành gì.
→ Not given
Question 7. The candidate is familiar with some accounting software.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Ứng viên quen thuộc với một số phần mềm kế toán.
Xác định thông tin: “The course covered book-keeping, recording income and receipts, and basic costing. We used a wide range of computer packages, and I picked up the accounting skills easily.” (Khóa học bao gồm các nội dung về ghi sổ kế toán, ghi nhận thu nhập và chi phí, cũng như tính toán cơ bản. Chúng tôi đã sử dụng nhiều phần mềm máy tính khác nhau, và tôi tiếp thu các kỹ năng kế toán một cách dễ dàng.)
→ True
Question 8. The candidate prefers working in small companies rather than large companies.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Ứng viên thích làm việc tại công ty nhỏ hơn công ty lớn.
Xác định thông tin: “I am particularly looking for a job in a small company such as yours, as I believe I will be able to interact with a wider range of people, and as a result, learn more skills.” (Tôi đặc biệt mong muốn được làm việc tại một công ty nhỏ như công ty của anh/chị, vì tôi tin rằng tôi sẽ có cơ hội tương tác với nhiều người hơn và từ đó học hỏi thêm nhiều kỹ năng.)
→ Ứng viên nói mình đang muốn làm việc tại công ty nhỏ. Người đọc có thể suy luận rằng ứng viên thích công ty nhỏ, nhưng không đủ thông tin để khẳng định là không thích hoặc thích hơn là công ty lớn.
→ Not given
Question 9. The candidate worked with an accounting firm as a receptionist.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Ứng viên đã làm lễ tân tại một công ty kế toán.
Xác định thông tin: “Before starting the accounting course, I worked for 6 months in a recruitment office as a receptionist.” (Trước khi bắt đầu khóa học kế toán, tôi đã làm việc 6 tháng tại một văn phòng tuyển dụng với vai trò lễ tân.)
→ Thông tin nói rằng ứng viên đã làm lễ tân tại một văn phòng tuyển dụng, không phải công ty kế toán.
→ False
Question 10. The candidate has worked as part of a team in an office environment.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Ứng viên đã có kinh nghiệm làm việc nhóm trong môi trường văn phòng.
Xác định thông tin: “Although I do not have work experience in finance, I have experience in working in an office environment. Before starting the accounting course, I worked for 6 months in a recruitment office as a receptionist... I enjoyed working in a team environment.” (Mặc dù tôi chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, tôi đã có kinh nghiệm làm việc trong môi trường văn phòng. Trước khi bắt đầu khóa học kế toán, tôi đã làm việc 6 tháng tại một văn phòng tuyển dụng với vai trò lễ tân... Tôi rất thích làm việc trong môi trường nhóm.)
→ Ứng viên nói rằng mình đã có kinh nghiệm làm việc văn phòng, và sau khi nói về công việc lễ tân tại văn phòng đó, ứng viên kết luận mình thích làm việc trong môi trường nhóm.
→ True
Dịch bài đọc:
Kính gửi Anh/Chị Quản lý Tuyển dụng,
Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí Trợ lý Kế toán, như đã được đăng tuyển.
Tôi quan tâm đến công việc này vì hiện tại tôi đang tìm kiếm cơ hội để sử dụng những kỹ năng mà tôi đã học ở trường đại học. Gần đây, tôi đã hoàn thành một khóa học kế toán bán thời gian kéo dài 16 tuần (Chứng chỉ AAT Cấp 2). Khóa học bao gồm các nội dung về ghi sổ kế toán, ghi nhận thu nhập và chi phí, cũng như tính toán cơ bản. Chúng tôi đã sử dụng nhiều phần mềm máy tính khác nhau, và tôi tiếp thu các kỹ năng kế toán một cách dễ dàng. Tôi có khả năng làm việc độc lập với rất ít sự trợ giúp thêm. Tôi đã hoàn thành khóa học với hạng giỏi. Tôi tin rằng thành công của mình là nhờ vào sự làm việc cẩn thận, kỹ năng tính toán và sự chú ý đến chi tiết. Trong quá trình học, tôi đã có kinh nghiệm làm việc theo hạn chót và làm việc dưới áp lực. Mặc dù điều này đôi khi gây căng thẳng, tôi luôn hoàn thành công việc đúng thời hạn.
Không may, khóa học không bao gồm thực tập tại doanh nghiệp, nên tôi chưa có cơ hội áp dụng các kỹ năng trong môi trường kinh doanh thực tế, và hiện tại tôi đang tìm kiếm cơ hội để làm điều đó. Tôi đặc biệt mong muốn được làm việc tại một công ty nhỏ như công ty của quý anh/chị, vì tôi tin rằng tôi sẽ có cơ hội tương tác với nhiều người hơn và từ đó học hỏi thêm nhiều kỹ năng. Tôi cũng mong muốn được tiến bộ trong công ty và đảm nhận nhiều trách nhiệm hơn theo thời gian.
Mặc dù tôi chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, tôi đã có kinh nghiệm làm việc trong môi trường văn phòng. Trước khi bắt đầu khóa học kế toán, tôi đã làm việc 6 tháng tại một văn phòng tuyển dụng với vai trò lễ tân. Nhiệm vụ của tôi bao gồm tiếp đón khách hàng và khách tham quan, nhận cuộc gọi điện thoại, đánh máy âm thanh và sao chép tài liệu, cũng như kiểm tra hàng tồn kho. Tôi cũng phải quản lý quỹ tiền mặt nhỏ và hồ sơ thư từ. Qua công việc này, tôi đã phát triển kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và viết. Tôi phải nói chuyện tự tin với người lạ và truyền đạt thông tin rõ ràng. Tôi rất thích làm việc trong môi trường nhóm. Tôi tin rằng văn phòng cũng đã đánh giá cao thái độ thân thiện và hiệu quả công việc của tôi.
Tôi rất mong muốn có cơ hội được thảo luận thêm về đơn xin việc của mình và chứng minh những kỹ năng và sự nhiệt tình của tôi có thể mang lại lợi ích cho công ty của quý anh/chị. Cảm ơn quý anh/chị đã xem xét đơn xin việc của tôi.
Trân trọng,
Peter Anderson
Questions 11-15. Read the following passage and mark the letter that best fits each of the numbered blanks.
My first job was a sales assistant at a large department store. I wanted to work part-time, because I was still studying at university and I was only able to work a few nights a week.
I came across the advertisement in the local newspaper. I remember the interview as though it were yesterday. The (11) ______ manager sat behind a large desk. He asked me various questions which surprised me because all I wanted was to work in sales. An hour later, I was told that I had got the job and was given a contract to go over. I was to be trained for ten days before I took my post. Also, as a member of staff, I was (12) ______ to some benefits, including discounts.
When I eventually started, I was responsible (13) ______ the toy section. I really enjoyed it there and I loved demonstrating the different toys. I was surprised at how friendly my colleagues were, too. They made working there fun even when we had to deal with customers (14) ______ got on our nerves. (15) ______, working there was a great experience which I will never forget.
Question 11. The (11) ______ manager sat behind a large desk.
A. personal
B. personable
C. personage
D. personnel
Đáp án đúng: D
Xét các phương án:
A. personal (adj): cá nhân
B. personable (adj): duyên dáng
C. personage (n): người quan trọng, nổi tiếng
D. personnel (n): bộ phận nhân sự
Cụm danh từ “personnel manager” chỉ trưởng phòng/quản lý nhân sự, là người phụ trách tuyển dụng, phỏng vấn nhân viên. → “The personnel manager sat behind a large desk.” (Quản lý nhân sự ngồi phía sau một chiếc bàn lớn.)
→ Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 12. Also, as a member of staff, I was (12) ______ to some benefits, including discounts.
A. catered
B. given
C. entitled
D. supplied
Đáp án đúng: C
A. catered (v): cung cấp thực phẩm và đồ uống cho một sự kiện
B. given (v): cho, tặng
C. entitled (v): trao quyền
D. supplied (v): cung cấp
Cụm từ “be entitled to something” mang nghĩa “được quyền hưởng/ có quyền được nhận thứ gì đó”. → “Also, as a member of staff, I was entitled to some benefits, including discounts.” (Ngoài ra, với tư cách là một nhân viên, tôi được hưởng một số quyền lợi, bao gồm cả việc được giảm giá khi mua hàng.)
→ Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 13. When I eventually started, I was responsible (13) ______ the toy section.
A. for
B. with
C. in
D. to
Đáp án đúng: A
Cụm từ cố định “responsible for something/somebody” mang nghĩa “chịu trách nhiệm về việc gì đó/ cho ai đó” → “When I eventually started, I was responsible for the toy section.” (Khi tôi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về khu đồ chơi.)
→ Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 14. They made working there fun even when we had to deal with customers (14) ______ got on our nerves.
A. which
B. why
C. when
D. who
Đáp án đúng: D
Vì “customer” (khách hàng) là danh từ chỉ người, ta cần sử dụng đại từ quan hệ “who”.
→ “They made working there fun even when we had to deal with customers who got on our nerves.” (Họ khiến cho việc đi làm trở nên vui vẻ, ngay cả khi chúng tôi phải đối mặt với những khách hàng khiến chúng tôi phát bực.)
→ Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 15. (15) ______, working there was a great experience which I will never forget.
A. In contrast
B. However
C. Moreover
D. On the whole
Đáp án đúng: D
Xét nghĩa các liên từ:
A. In contrast: Ngược lại
B. However: Tuy nhiên
C. Moreover: Hơn thế nữa
D. On the whole: Nhìn chung → phù hợp với câu tổng kết trải nghiệm ở cuối đoạn văn
→ “On the whole, working there was a great experience which I will never forget.” (Nhìn chung, làm việc ở đó là một trải nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.)
→ Như vậy, đáp án đúng là D.
Dịch bài đọc:
Công việc đầu tiên của tôi là làm nhân viên bán hàng tại một cửa hàng bách hóa lớn. Tôi muốn làm việc bán thời gian vì khi đó tôi vẫn đang học đại học và chỉ có thể làm vài buổi tối mỗi tuần.
Tôi tình cờ thấy quảng cáo tuyển dụng trong tờ báo địa phương. Tôi vẫn nhớ buổi phỏng vấn đó như thể nó vừa mới diễn ra hôm qua. Quản lý nhân sự ngồi sau một chiếc bàn lớn. Anh ấy hỏi tôi nhiều câu hỏi khiến tôi khá ngạc nhiên, vì tất cả những gì tôi muốn chỉ là làm việc ở bộ phận bán hàng. Một giờ sau, tôi được thông báo rằng mình đã được nhận và được đưa cho một bản hợp đồng để xem qua. Tôi sẽ được đào tạo trong mười ngày trước khi chính thức bắt đầu công việc. Ngoài ra, với tư cách là một nhân viên, tôi được hưởng một số quyền lợi, bao gồm cả việc được giảm giá khi mua hàng.
Khi tôi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về khu đồ chơi. Tôi thực sự rất thích công việc ở đó và thích giới thiệu các món đồ chơi khác nhau cho khách hàng. Tôi cũng ngạc nhiên vì các đồng nghiệp của mình thân thiện đến vậy. Họ khiến cho việc đi làm trở nên vui vẻ, ngay cả khi chúng tôi phải đối mặt với những khách hàng khiến chúng tôi phát bực. Nhìn chung, làm việc ở đó là một trải nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.
Question 16. Choose the answer that best rewrites the given sentence.
Please find my portfolio attached to this email.
A. I have enclosed my portfolio with this email.
B. I have enclosed my email with a portfolio.
C. I have enclosed my portfolio with email.
D. I have enclosed email to my portfolio.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa câu gốc: Vui lòng xem hồ sơ của tôi được đính kèm với email này.
Cấu trúc “enclose something with something”: gửi kèm cái gì với cái gì.
Xét các phương án:
A. Đúng, “Tôi đã đính kèm hồ sơ vào email này.”
B. Sai ý nghĩa gốc, “Tôi đã đính kèm email vào hồ sơ.”
C. Thiếu từ hạn định đứng trước “email”.
D. Sai cấu trúc “enclose something with something”.
→ Chọn A
Question 17. Choose the answer that best rewrites the given sentence.
I would like to learn more about opportunities for promotion in your company.
A. I am interested in opportunities for promotion in your company.
B. I am interested to opportunities for promotion in company.
C. I am interest with opportunity to promotion your company.
D. I am interested about promotion opportunity company.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa câu gốc: Tôi muốn tìm hiểu thêm về các cơ hội thăng tiến trong công ty của bạn.
Cấu trúc “interested in something”: hứng thú với một điều gì đó
Các phương án B, C, D sử dụng sai cấu trúc.
→ Chọn A
Question 18. Choose the answer that best rewrites the given sentence.
You can contact me whenever it’s convenient.
A. I am available to contact any time.
B. I am available for contact at any time.
C. I am contactable available any time.
D. I am available any contact for time.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa câu gốc: Bạn có thể liên hệ với tôi bất cứ khi nào thuận tiện.
Xét các phương án:
A. Sai ý nghĩa gốc, “Tôi luôn sẵn sàng liên lạc (bạn) bất cứ lúc nào.” Theo cách diễn đạt này, chủ ngữ là người chủ động liên lạc, không phải người nhận liên lạc như trong câu văn gốc. Nếu muốn dùng “to V” thì phải sửa lại ở dạng bị động “to be contacted”.
B. Đúng, “Tôi luôn sẵn sàng (nhận) liên lạc bất cứ lúc nào.” Cụm từ “available for” mang nghĩa “sẵn sàng, có khả năng làm gì đó”.
C. Thừa tính từ “available”.
D. Thiếu giới từ “for” sau “available”, không tồn tại cách diễn đạt “for time”.
→ Chọn B
Question 19. Choose the answer that best rewrites the given sentence.
I can speak Japanese well and I’m learning Korean.
A. I speak Japanese fluently and have a basic knowledge of Korean.
B. I speak fluently Japanese and have basic knowledge Korean.
C. I speak fluent Japanese and know a basic of Korean.
D. I speak Japanese fluent and have a basic of Korean.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa câu gốc: Tôi nói tiếng Nhật khá tốt và đang học tiếng Hàn.
Cấu trúc “have/possess a basic knowledge of something”: có kiến thức cơ bản về cái gì
Xét các phương án:
A. Đúng, “Tôi nói tiếng Nhật trôi chảy và có kiến thức cơ bản về tiếng Hàn.”
B. Sai vị trí trạng từ “fluently”, sai cấu trúc “have a basic knowledge of something”.
C. Sai cấu trúc, có thể sửa thành “know basic Korean”.
D. Sai vị trí tính từ “fluent”, sai cấu trúc “have a basic knowledge of something”.
→ Chọn A
Question 20. Choose the answer that best rewrites the given sentence.
Phil wanted to be separated from his family on the business trip for less time than he was on the last.
A. As he had enjoyed being away from his family for such a long time on his last business trip, Phil hoped that this trip would be even longer.
B. Phil knew that the business trip he was soon to take would keep him away from his family for less time than the previous one.
C. On this business trip, Phil hoped that he would not be away from his family for as long a time as he had been on the previous one.
D. No longer wanting to take lengthy business trips because they separated him from his family, Phil preferred not to go on any at all.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa câu gốc: Phil muốn thời gian xa gia đình trong chuyến công tác lần này ngắn hơn so với lần trước.
Xét các phương án:
A. Vì chuyến công tác lần trước anh ấy rất thích được xa gia đình trong một thời gian dài, nên Phil hy vọng chuyến đi này sẽ còn dài hơn nữa. → sai nghĩa
B. Phil biết rằng chuyến công tác mà anh sắp sửa đi sẽ khiến anh xa gia đình ít hơn thời gian trước đó. → sai nghĩa
C. Trong chuyến công tác này, Phil hy vọng anh sẽ không phải xa gia đình lâu như chuyến trước. → phù hợp về nghĩa với câu gốc
D. Vì không còn muốn thực hiện những chuyến công tác dài ngày do chúng khiến anh phải xa gia đình, Phil cuối cùng chọn cách không đi công tác nữa. → không liên quan
→ Chọn C
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Friends Global có đáp án khác:
- Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 2: Problems
- Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 3: Custom and culture
- Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4: Holidays and Tourism
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

