Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Friends Global Unit 6 (có đáp án): Health

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6: Health sách Friends Global 12 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Friends Global Unit 6 (có đáp án): Health

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 6 Phonetics

Question 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Quảng cáo

A. disease

B. treatment

C. healthy

D. breathing

Đáp án đúng: C

A. disease /dɪˈziːz/

B. treatment /ˈtriːt.mənt/

C. healthy /ˈhel.θi/

D. breathing /ˈbriː.ðɪŋ/

Đáp án C. healthy có phần gạch chân được phát âm là /e/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.

Question 2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. addicted

B. fitness

C. nutrition

D. vaccine

Đáp án đúng: D

A. addicted /əˈdɪk.tɪd/

B. fitness /ˈfɪt.nəs/

C. nutrition /njuːˈtrɪʃ.ən/

D. vaccine /ˈvæk.siːn/

Đáp án D. vaccine có phần gạch chân được phát âm là /iː/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Quảng cáo

Question 3. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. willpower

B. eliminate

C. infection

D. microwave

Đáp án đúng: D

A. willpower /ˈwɪl.paʊər/

B. eliminate /iˈlɪm.ɪ.neɪt/

C. infection /ɪnˈfek.ʃən/

D. microwave /ˈmaɪ.krə.weɪv/

Đáp án D. microwave có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 4. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. maintain

B. contain

C. dairy

D. wholegrain

Đáp án đúng: C

A. maintain /meɪnˈteɪn/

B. contain /kənˈteɪn/

C. dairy /ˈdeə.ri/

D. wholegrain /ˈhəʊl.ɡreɪn/

Đáp án C. dairy có phần gạch chân được phát âm là /eə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.

Question 5. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Quảng cáo

A. fracture

B. heartburn

C. disturb

D. surgery

Đáp án đúng: A

A. fracture /ˈfræk.tʃər/

B. heartburn /ˈhɑːt.bɜːn/

C. disturb /dɪˈstɜːb/

D. surgery /ˈsɜː.dʒər.i/

Đáp án A. fracture có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɜː/.

Question 6. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. hygiene

B. fatigued

C. congested

D. bandage

Đáp án đúng: B

A. hygiene /ˈhaɪ.dʒiːn/

B. fatigued /fəˈtiːɡd/

C. congested /kənˈdʒes.tɪd/

D. bandage /ˈbæn.dɪdʒ/

Đáp án B. fatigued có phần gạch chân được phát âm là /ɡ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.

Question 7. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. diabetes

B. variety

C. criticise

D. exercise

Đáp án đúng: C

A. diabetes /ˌdaɪ.əˈbiː.tiːz/

B. variety /vəˈraɪ.ə.ti/

C. criticise /ˈkrɪt.ɪ.saɪz/

D. exercise /ˈek.sə.saɪz/

Đáp án C. criticise có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aɪ/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. additive

B. calcium

C. collapse

D. mineral

Đáp án đúng: D

A. additive /ˈæd.ɪ.tɪv/

B. calcium /ˈkæl.si.əm/

C. collapse /kəˈlæps/

D. mineral /ˈmɪn.ər.əl/

Đáp án D. mineral có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 9. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. digest

B. fibre

C. refined

D. notice

Đáp án đúng: D

A. digest /daɪˈdʒest/

B. fibre /ˈfaɪ.bər/

C. refined /rɪˈfaɪnd/

D. notice /ˈnəʊ.tɪs/

Đáp án D. notice có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aɪ/.

Question 10. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

A. consume

B. convert

C. control

D. savory

Đáp án đúng: C

A. consume /kənˈsjuːm/

B. convert /kənˈvɜːt/

C. control /kənˈtrəʊl/

D. savory /ˈseɪ.vər.i/

Đáp án C. control có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 11. Choose the word with the different position of primary stress.

A. poultry

B. fibre

C. nutrient

D. reduce

Đáp án đúng: D

A. poultry /ˈpəʊl.tri/

B. fibre /ˈfaɪ.bər/

C. nutrient /ˈnjuː.tri.ənt/

D. reduce /rɪˈdʒuːs/

Đáp án D. reduce có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 12. Choose the word with the different position of primary stress.

A. obesity

B. intensity

C. diabetes

D. eliminate

Đáp án đúng: C

A. obesity /əʊˈbiː.sə.ti/

B. intensity /ɪnˈten.sə.ti/

C. diabetes /ˌdaɪ.əˈbiː.tiːz/

D. eliminate /iˈlɪm.ɪ.neɪt/

Đáp án C. diabetes có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 13. Choose the word with the different position of primary stress.

A. carbohydrate

B. preservative

C. straightforward

D. cholesterol

Đáp án đúng: A

A. carbohydrate /ˌkɑː.bəʊˈhaɪ.dreɪt/

B. preservative /prɪˈzɜː.və.tɪv/

C. straightforward /ˌstreɪtˈfɔː.wəd/

D. cholesterol /kəˈles.tər.ɒl/

Đáp án A. carbohydrate có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 14. Choose the word with the different position of primary stress.

A. swollen

B. nauseous

C. nutrition

D. surgery

Đáp án đúng: C

A. swollen /ˈswəʊ.lən/

B. nauseous /ˈnɔː.zi.əs/

C. nutrition /njuːˈtrɪʃ.ən/

D. surgery /ˈsɜː.dʒər.i/

Đáp án C. nutrition có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 15. Choose the word with the different position of primary stress.

A. additive

B. breathtaking

C. vegetable

D. encourage

Đáp án đúng: D

A. additive /ˈæd.ɪ.tɪv/

B. breathtaking /ˈbreθˌteɪ.kɪŋ/

C. vegetable /ˈvedʒ.tə.bəl/

D. encourage /ɪnˈkʌr.ɪdʒ/

Đáp án D. encourage có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 16. Choose the word with the different position of primary stress.

A. hypnosis

B. adrenaline

C. overweight

D. ingredient

Đáp án đúng: C

A. hypnosis /hɪpˈnəʊ.sɪs/

B. adrenaline /əˈdren.əl.ɪn/

C. overweight /ˌəʊ.vəˈweɪt/

D. ingredient /ɪnˈɡriː.di.ənt/

Đáp án C. overweight có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 17. Choose the word with the different position of primary stress.

A. discover

B. energy

C. mineral

D. sleepwalker

Đáp án đúng: A

A. discover /dɪˈskʌv.ər/

B. energy /ˈen.ə.dʒi/

C. mineral /ˈmɪn.ər.əl/

D. sleepwalker /ˈsliːpˌwɔː.kər/

Đáp án A. discover có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 18. Choose the word with the different position of primary stress.

A. painkiller

B. tablet

C. disease

D. fracture

Đáp án đúng: C

A. painkiller /ˈpeɪnˌkɪl.ər/

B. tablet /ˈtæb.lət/

C. disease /dɪˈziːz/

D. fracture /ˈfræk.tʃər/

Đáp án C. disease có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 19. Choose the word with the different position of primary stress.

A. guarantee

B. dedication

C. epidemic

D. acupuncture

Đáp án đúng: D

A. guarantee /ˌɡær.ənˈtiː/

B. dedication /ˌded.ɪˈkeɪ.ʃən/

C. epidemic /ˌep.ɪˈdem.ɪk/

D. acupuncture /ˈæk.jə.pʌŋk.tʃər/

Đáp án D. acupuncture có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 20. Choose the word with the different position of primary stress.

A. half-hearted

B. catastrophic

C. antiseptic

D. absent-minded

Đáp án đúng: A

A. half-hearted /ˌhɑːfˈhɑː.tɪd/

B. catastrophic /ˌkæt.əˈstrɒf.ɪk/

C. antiseptic /ˌæn.tiˈsep.tɪk/

D. absent-minded /ˌæb.səntˈmaɪn.dɪd/

Đáp án A. half-hearted có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Trắc nghiệm Unit 6 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the best answer.

Eating bread made from _______ provides more fibre and helps digestion.

A. fizzy drinks

B. poultry

C. whole grains

D. saturated fat

Đáp án đúng: C

A. fizzy drinks (n): đồ uống có ga

B. poultry (n): gia cầm

C. whole grains (n): ngũ cốc nguyên hạt

D. saturated fat (n): chất béo bão hòa

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch nghĩa: Ăn bánh mì làm từ ngũ cốc nguyên hạt cung cấp nhiều chất xơ và hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn.

Question 2. Choose the best answer.

If you want to live a healthier life, you should get rid _______ junk food.

A. in

B. of

C. at

D. for

Đáp án đúng: B

Cụm từ cố định “get rid of something”: loại bỏ thứ gì đó.

Dịch nghĩa: Nếu muốn sống khỏe mạnh hơn, bạn nên loại bỏ đồ ăn vặt.

Question 3. Choose the best answer.

Fruit smoothies are high in natural sugars and _______ over 130 calories per cup.

A. contain

B. hold

C. include

D. consist of

Đáp án đúng: A

A. contain (v): chứa, đựng, bao hàm thứ gì đó bên trong

B. hold (v): cầm, giữ

C. include (v): bao gồm, dùng để chỉ thành phần

D. consist of (v): được cấu thành bởi (phải liệt kê toàn bộ thành phần có trong đó)

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Sinh tố trái cây có hàm lượng đường tự nhiên cao, chứa hơn 130 calo mỗi cốc.

Question 4. Choose the best answer.

Stacy once collapsed due to lack of vitamins and _______ and needed to be hospitalized.

A. protein

B. nutrients

C. calories

D. supplements

Đáp án đúng: B

A. protein (n): chất đạm

B. nutrients (n): chất dinh dưỡng

C. calories (n): calo

D. supplements (n): thực phẩm chức năng

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch nghĩa: Stacy từng bị ngất xỉu do thiếu vitamin và chất dinh dưỡng và phải nhập viện.

Question 5. Choose the best answer.

Many _______ serve important purposes such as preserving food, enhancing flavor, or improving texture.

A. additives

B. minerals

C. preservatives

D. fibre

Đáp án đúng: A

A. additives (n): chất phụ gia

B. minerals (n): khoáng chất

C. preservatives (n): chất bảo quản

D. fibre (n): chất xơ

Ta có preservatives chỉ riêng chất bảo quản, còn additives bao quát nhiều loại hơn.

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Nhiều chất phụ gia phục vụ các mục đích quan trọng như bảo quản thực phẩm, tăng hương vị hoặc cải thiện kết cấu.

Question 6. Choose the best answer.

Despite joining the healthy cooking class, Anna’s effort to change her eating habits was rather _______.

A. half-hearted

B. well-balanced

C. nutrient-rich

D. sugar-free

Đáp án đúng: A

A. half-hearted (adj): không nhiệt tình, nửa vời

B. well-balanced (adj): cân bằng, đủ chất (thường dùng để miêu tả chế độ ăn)

C. nutrient-rich (adj): giàu dinh dưỡng (thường dùng để miêu tả thức ăn)

D. sugar-free (adj): không đường (thường dùng để miêu tả thực phẩm, đồ uống)

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Mặc dù đã tham gia lớp học nấu ăn lành mạnh, nhưng nỗ lực thay đổi thói quen ăn uống của Anna lại khá hời hợt.

Question 7. Choose the best answer.

After staying up late watching movies, Tom went to school the next morning _______, struggling to keep his eyes open.

A. well-known

B. bleary-eyed

C. broad-based

D. far-fetched

Đáp án đúng: B

A. well-known (adj): nổi tiếng

B. bleary-eyed (adj): mắt lờ đờ

C. broad-based (adj): trên diện rộng, đa dạng

D. far-fetched (adj): khó tin

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch nghĩa: Sau khi thức khuya xem phim, sáng hôm sau Tom đến trường với đôi mắt lờ đờ, cố gắng lắm mới mở được mắt.

Question 8. Choose the best answer.

Fast food consumption is booming, and it looks like this year is going to be a _______ one.

A. mind-blowing

B. mouth-watering

C. far-reaching

D. record-breaking

Đáp án đúng: D

A. mind-blowing (adj): gây kinh ngạc vì quá tuyệt vời, choáng ngợp hoặc đột phá

B. mouth-watering (adj): hấp dẫn (dùng để miêu tả đồ ăn)

C. far-reaching (adj): có tác động sâu rộng

D. record-breaking (adj): phá kỷ lục

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch nghĩa: Lượng tiêu thụ thức ăn nhanh đang bùng nổ, và có vẻ như năm nay sẽ là một năm phá kỷ lục.

Question 9. Choose the phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part.

Eating too many processed foods can lead to health problems such as obesity and heart disease.

A. foods cooked at home

B. foods high in fibre

C. foods that are manufactured and packaged

D. foods low in sugar

Đáp án đúng: C

processed foods (n.phr): thực phẩm được chế biến sẵn

Xét các phương án:

A. foods cooked at home: đồ ăn được nấu tại nhà

B. foods high in fibre: thực phẩm giàu chất xơ

C. foods that are manufactured and packaged: thực phẩm được sản xuất và đóng gói sẵn

D. foods low in sugar: thực phẩm có hàm lượng đường thấp

→ processed foods = foods that are manufactured and packaged

Dịch nghĩa: Ăn quá nhiều thực phẩm chế biến sẵn có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như béo phì và bệnh tim mạch.

Question 10. Choose the phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part.

The documentary about nutrition was truly thought-provoking, making the audience reflect on their daily food choices.

A. stimulating and inspiring

B. boring and shallow

C. deep and reflective

D. meaningful and insightful

Đáp án đúng: B

thought-provoking (adj): gợi suy nghĩ, kích thích tư duy

Xét các phương án:

A. stimulating and inspiring: kích thích và truyền cảm hứng

B. boring and shallow: nhàm chán và nông cạn

C. deep and reflective: sâu sắc và gợi suy ngẫm

D. meaningful and insightful: ý nghĩa và sâu sắc

→ thought-provoking >< boring and shallow

Dịch nghĩa: Bộ phim tài liệu về dinh dưỡng thực sự rất đáng suy ngẫm, khiến khán giả phải nhìn nhận lại những lựa chọn thực phẩm hàng ngày của mình.

Question 11. Choose the best answer.

The importance of washing hands before meals _______ in last week’s health seminar.

A. is emphasized

B. was emphasized

C. will be emphasized

D. has been emphasized

Đáp án đúng: B

Xét các phương án:

A. is emphasized → thể bị động của thì hiện tại đơn

B. was emphasized → thể bị động của thì quá khứ đơn

C. will be emphasized → thể bị động của thì tương lai đơn

D. has been emphasized → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu về thời gian “last week” (tuần trước) → một thời điểm xác định trong quá khứ → sử dụng thì quá khứ đơn.

Như vậy, đáp án B đúng.

Dịch nghĩa: Tầm quan trọng của việc rửa tay trước bữa ăn đã được nhấn mạnh trong hội thảo sức khỏe tuần trước.

Question 12. Choose the best answer.

In recent years, more attention _______ to the harmful effects of processed foods.

A. is given

B. was given

C. has been given

D. will be given

Đáp án đúng: C

Xét các phương án:

A. is given → thể bị động của thì hiện tại đơn

B. was given → thể bị động của thì quá khứ đơn

C. has been given → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

D. will be given → thể bị động của thì tương lai đơn

Dấu hiệu về thời gian “In recent years” (Trong những năm gần đây) → trạng ngữ được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu xảy ra từ vài năm trước và tiếp tục kéo dài tới thời điểm hiện tại → sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

Như vậy, đáp án C đúng.

Dịch nghĩa: Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều sự quan tâm được dành cho tác hại của thực phẩm chế biến sẵn.

Question 13. Choose the best answer.

At the nutrition workshop next week, healthy recipes _______ to students by professional chefs.

A. are demonstrated

B. will have been demonstrated

C. have been demonstrated

D. will be demonstrated

Đáp án đúng: D

Xét các phương án:

A. are demonstrated → thể bị động của thì hiện tại đơn

B. will have been demonstrated → thể bị động của thì tương lai hoàn thành

C. have been demonstrated → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

D. will be demonstrated → thể bị động của thì tương lai đơn

Dấu hiệu về thời gian “next week” (tuần sau) → thời điểm xác định trong tương lai.

Phương án B sử dụng thì tương lai hoàn thành, chỉ một sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai, mà cụm từ “next week” chưa diễn tả đủ.

Như vậy, đáp án D đúng.

Dịch nghĩa: Tại buổi hội thảo về dinh dưỡng tuần tới, các công thức chế biến món ăn lành mạnh sẽ được trình bày tới sinh viên bởi các đầu bếp chuyên nghiệp.

Question 14. Choose the best answer.

A large number of patients _______ in the local clinic at the moment, so please wait for your turn.

A. are being examined

B. were examined

C. have been examined

D. will be examined

Đáp án đúng: A

Xét các phương án:

A. are being examined → thể bị động của thì hiện tại tiếp diễn

B. were examined → thể bị động của thì quá khứ đơn

C. have been examined → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

D. will be examined → thể bị động của thì tương lai đơn

Dấu hiệu về thời gian là cụm “at the moment” (ngay lúc này) → trạng ngữ được dùng để nói về hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Như vậy, đáp án A đúng.

Dịch nghĩa: Một số lượng lớn các bệnh nhân đang được khám tại phòng khám địa phương ngay lúc này, vì vậy vui lòng chờ đến lượt của bạn.

Question 15. Find the mistake.

All the (A) kitchen surfaces (B) has been sanitized (C) regularly to prevent the spread (D) of germs.

A. kitchen

B. has been sanitized

C. regularly

D. of

Đáp án đúng: B

Chủ ngữ “All the kitchen surfaces” (Tất cả các bề mặt trong nhà bếp) là chủ ngữ số nhiều, vì vậy phải dùng “have been sanitized”, không phải là “has been sanitized”.

Như vậy, phương án B. has been sanitized chứa lỗi sai.

Dịch nghĩa: Tất cả các bề mặt trong bếp đều được khử trùng thường xuyên để ngăn ngừa sự lây lan của vi trùng.

Question 16. Choose the best answer.

If you often suffer from heartburn, your diet _______ to avoid triggering it.

A. should be adjusted

B. should adjust

C. gets adjusted

D. gets adjust

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verb + be + V-p2.

Như vậy, đáp án A đúng.

Dịch nghĩa: Nếu bạn thường xuyên bị chứng ợ nóng, chế độ ăn uống của bạn nên được điều chỉnh để tránh gây ra tình trạng này.

Question 17. Choose the best answer.

Many children hate _______ forced to eat vegetables they don’t like, as they prefer eating unhealthy snacks instead.

A. being

B. to be

C. be

D. been

Đáp án đúng: A

Động từ “hate” (ghét) đi kèm với một danh động từ (V-ing), vì vậy cấu trúc câu bị động với động từ “hate” là: S + hate (chia) + being + V-p2.

Như vậy, đáp án A đúng.

Dịch nghĩa: Nhiều đứa trẻ ghét bị ép ăn các loại rau củ mà chúng không thích, thay vào đó, chúng thích ăn những món ăn vặt không lành mạnh hơn.

Question 18. Choose the best answer.

Heart disease _______ to have caused over 80,000 deaths in the UK last year.

A. was known

B. is known

C. will be known

D. is being known

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu bị động với động từ tường thuật: S + be (chia) + P-II + to V/ to have V-p2. Ta dùng “to V” khi hành động ở mệnh đề sau xảy ra cùng thì hoặc tương lai so với động từ tường thuật ở mệnh đề trước., và dùng “to have V-p2” khi hành động ở mệnh đề sau đã xảy ra trước hành động tường thuật ở mệnh đề trước.

Xét mệnh đề đứng sau, ta thấy dấu hiệu về thời gian “last year” (năm ngoái) và động từ chia ở dạng “to have caused” → động từ tường thuật cần chia ở hiện tại.

Phương án D sai vì động từ “know” (biết) là động từ chỉ trạng thái, không chia được ở dạng tiếp diễn. Như vậy, đáp án B đúng.

Dịch nghĩa: Bệnh tim được biết đến như là nguyên nhân gây ra hơn 80.000 ca tử vong ở Anh năm ngoái.

Question 19. Find the mistake.

She (A) hopes (B) being (C) accepted (D) into medical school.

A. hopes

B. being

C. accepted

D. into

Đáp án đúng: B

Động từ “hope” (hi vọng) đi kèm với động từ nguyên mẫu có “to”, vì vậy cấu trúc câu bị động với động từ “hope” là: S + hope (chia) + to be V-p2.

Như vậy, phương án B. being chứa lỗi sai, phải sửa thành “to be”

Dịch nghĩa: Cô ấy hy vọng sẽ được nhận vào trường y.

Question 20. Find the mistake.

It (A) is often (B) reported that serious health problems can (C) caused by (D) obesity.

A. is

B. reported

C. caused

D. obesity

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verb + be + V-p2.

Như vậy, phương án C. caused chứa lỗi sai, phải sửa thành “be caused”.

Dịch nghĩa: Người ta thường cho rằng béo phì có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Trắc nghiệm Unit 6 Reading & Writing

Questions 1-6. Read the passage carefully and choose the correct answers.

The Restaurant That Serves Only Leftovers

In a world grappling with the challenges of food waste and sustainability, an innovative and ethical dining concept is gaining popularity. Imagine a high-quality restaurant where every dish on the menu is created from food that would otherwise have been thrown away. This is the reality at “The Real Junk Food Project” in the UK, one of several pioneering “food waste cafés” that are changing people’s perceptions of leftovers.

The concept is simple but powerful. The café intercepts surplus food from supermarkets, wholesalers, and farms that is perfectly edible but cannot be sold. This might be due to damaged packaging, a misprinted label, or simply because it is nearing its “best before” date. Instead of this nutritious food ending up in a landfill, a team of professional chefs and volunteer cooks transforms it into creative, high-quality meals.

One of the biggest challenges for these cafés is overcoming the social stigma associated with eating “waste” food. Many people have the misconception that surplus food is dirty or unsafe. To combat this, the cafés are designed to look and feel like any other modern, stylish restaurant, with a welcoming atmosphere and beautifully presented dishes. The quality of the cooking is deliberately high to prove that the ingredients are excellent. The menu changes daily, depending entirely on what food has been intercepted that morning, which makes every visit a unique culinary adventure.

Another key feature is the pricing model. Most of these cafés operate on a “pay-as-you-feel” basis. There are no fixed prices on the menu. At the end of their meal, customers are invited to pay what they feel the food was worth, what they can afford, or they can even volunteer their time in the kitchen as payment.

This flexible model makes the restaurants accessible to everyone, regardless of their financial situation, and creates a diverse and inclusive community space. These cafés are more than just places to eat; they are powerful advocates for a more sustainable food system. They educate the public about the scale of the food waste problem and demonstrate a practical, delicious solution. They prove that the food we often consider to be rubbish is, in fact, a valuable resource. By turning leftovers into lunch, they are not only feeding people, but also feeding a wider conversation about how we value our food.

Question 1. What is the main goal of the “food waste cafés” mentioned in the text?

A. To compete with high-end restaurants by offering gourmet food

B. To provide cheap meals exclusively for people with low incomes

C. To sell surplus food directly to the public at a low price

D. To alter how the public views food that is typically thrown out

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Mục tiêu chính của các “quán cà phê chống lãng phí thực phẩm” được nhắc đến trong bài là gì?

A. Cạnh tranh với các nhà hàng cao cấp bằng cách cung cấp đồ ăn thượng hạng

B. Cung cấp bữa ăn rẻ chỉ dành riêng cho những người có thu nhập thấp

C. Bán thực phẩm dư thừa trực tiếp cho công chúng với mức giá thấp

D. Thay đổi cách nhìn của công chúng về thực phẩm thường bị bỏ đi

Xác định thông tin trong bài:

“This is the reality at “The Real Junk Food Project” in the UK, one of several pioneering “food waste cafés” that are changing people’s perceptions of leftovers.” (Đây là thực tế tại “The Real Junk Food Project” ở Anh, một trong số những “quán cà phê phế thải thực phẩm” tiên phong đang thay đổi nhận thức của mọi người về thức ăn thừa.)

→ Câu trên đã nói các quán cà phê chống lãng phí thực phẩm đang thay đổi cách nhìn của mọi người về đồ ăn thừa.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Question 2. What is the common characteristic of the food the café uses?

A. It is past its “use by” date and no longer safe to eat.

B. It is still safe to eat even though shops won’t sell it.

C. It consists only of fresh fruit and vegetables that are misshapen.

D. It is donated by customers who have leftovers at home.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Đặc điểm chung của thực phẩm mà quán cà phê sử dụng là gì?

A. Thực phẩm đã quá hạn sử dụng và không còn an toàn để ăn.

B. Thực phẩm vẫn an toàn để ăn dù các cửa hàng sẽ không bán chúng.

C. Thực phẩm chỉ bao gồm trái cây và rau quả tươi bị méo mó.

D. Thực phẩm được khách hàng quyên góp từ đồ ăn thừa tại nhà.

Xác định thông tin trong bài:

“The café intercepts surplus food from supermarkets, wholesalers, and farms that is perfectly edible but cannot be sold.” (Quán cà phê thu gom thực phẩm dư thừa từ các siêu thị, nhà bán buôn và trang trại – những thực phẩm hoàn toàn có thể ăn được nhưng không thể bán được.)

→ Câu trên đã nói rằng thực phẩm mà quán cà phê sử dụng vẫn còn ăn được nhưng không thể bán.

Như vậy, đáp án đúng là B.

Question 3. How do the cafés try to combat the misconception that surplus food is of poor quality?

A.By creating a welcoming atmosphere and offering excellent food

B. By only using food that is certified as organic

C. By offering a discount to first-time visitors

D. By publishing the nutritional content of every dish

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Các quán cà phê cố gắng chống lại hiểu lầm rằng thực phẩm dư thừa có chất lượng kém bằng cách nào?

A. Tạo không gian thân thiện và cung cấp những món ăn ngon tuyệt

B. Chỉ sử dụng thực phẩm được chứng nhận hữu cơ

C. Giảm giá cho khách đến lần đầu

D. Công bố hàm lượng dinh dưỡng của từng món ăn

Xác định thông tin trong bài:

“To combat this, the cafés are designed to look and feel like any other modern, stylish restaurant, with a welcoming atmosphere and beautifully presented dishes. The quality of the cooking is deliberately high to prove that the ingredients are excellent.” (Để khắc phục điều này, các quán được thiết kế như bất kỳ nhà hàng hiện đại, sang trọng nào khác, với không gian ấm cúng và các món ăn được trình bày đẹp mắt. Chất lượng món ăn được chú trọng ở mức cao nhằm chứng minh rằng các nguyên liệu đều tuyệt hảo.)

→ Từ “this” chỉ việc khách hàng “hiểu lầm rằng thực phẩm dư thừa có chất lượng kém” trong câu trước đó. Câu này đã khẳng định rằng, để khắc phục điều đó, quán được thiết kế với không gian thân thiện và món ăn vẫn đảm bảo được chất lượng tuyệt vời.

Như vậy, đáp án đúng là A.

Question 4. What does the “pay-as-you-feel” model mean?

A. All the food in the café is completely free of charge.

B. Customers pay based on the original retail value of ingredients.

C. Customers can decide how much they want or are able to pay.

D. Customers can pay for their meal by working in the café for one hour.

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Mô hình “trả bao nhiêu tùy bạn cảm thấy xứng đáng” có nghĩa là gì?

A. Toàn bộ đồ ăn trong quán hoàn toàn miễn phí.

B. Khách hàng thanh toán dựa trên giá bán lẻ ban đầu của nguyên liệu.

C. Khách hàng có thể tự quyết định số tiền họ muốn hoặc có khả năng trả.

D. Khách hàng có thể trả tiền cho bữa ăn bằng cách làm việc một giờ trong quán.

Xác định thông tin trong bài:

“Most of these cafés operate on a “pay-as-you-feel” basis. There are no fixed prices on the menu. At the end of their meal, customers are invited to pay what they feel the food was worth, what they can afford, or they can even volunteer their time in the kitchen as payment.” (Hầu hết các quán hoạt động theo cơ chế “trả bao nhiêu tùy bạn cảm thấy xứng đáng”. Không có giá cố định trên thực đơn. Sau khi dùng bữa, khách hàng trả số tiền mà họ cảm thấy xứng đáng với món ăn, số tiền họ có khả năng chi trả, hoặc thậm chí họ có thể tình nguyện tham gia giúp việc trong bếp như một hình thức thanh toán.)

→ Đoạn văn trên đã giải thích về cách hoạt động của mô hình “trả bao nhiêu tùy bạn cảm thấy xứng đáng”: khách được trả tiền theo cảm nhận về giá trị của món ăn, theo khả năng tài chính, đồng nghĩa với việc khách có thể tự quyết định số tiền họ muốn hoặc có khả năng trả.

Như vậy, đáp án đúng là C.

Question 5. What is one of the main social benefits of the “pay-as-you-feel” model?

A. It encourages customers to eat their meals very quickly.

B. It allows anyone to eat there, no matter how much money they have.

C. It encourages more sustainable consumer behaviour.

D. It guarantees that all the volunteer staff receive a good salary.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Một trong những lợi ích xã hội chính của mô hình “trả bao nhiêu tùy bạn cảm thấy xứng đáng” là gì?

A. Nó khuyến khích khách hàng ăn nhanh chóng.

B. Nó cho phép bất cứ ai cũng có thể ăn tại quán, bất kể họ có bao nhiêu tiền.

C. Nó khuyến khích hành vi tiêu dùng bền vững hơn.

D. Nó đảm bảo tất cả nhân viên tình nguyện đều nhận được mức lương tốt.

Xác định thông tin trong bài:

“This flexible model makes the restaurants accessible to everyone, regardless of their financial situation, and creates a diverse and inclusive community space. These cafés are more than just places to eat; they are powerful advocates for a more sustainable food system.” (Mô hình linh hoạt này giúp các nhà hàng trở nên dễ tiếp cận với mọi người, bất kể tình hình tài chính của họ ra sao, đồng thời tạo ra một không gian cộng đồng đa dạng và hòa nhập. Những quán này không chỉ đơn thuần là nơi ăn uống; chúng còn là những sự ủng hộ mạnh mẽ cho một hệ thống thực phẩm bền vững hơn.)

→ Câu văn trên đã khẳng định mô hình này giúp nhà hàng trở nên dễ tiếp cận với mọi người, bất kể tình hình tài chính của họ ra sao, đồng nghĩa với việc bất kỳ ai cũng có thể ăn tại quán, dù họ có bao nhiêu tiền. Câu C sai vì trong bài nói về việc ủng hộ một hệ thống thực phẩm bền vững, không phải hành vi tiêu dùng bền vững.

Như vậy, đáp án đúng là B.

Question 6. According to the author, what is the wider role of these cafés?

A. They are primarily a training centre for professional chefs.

B. They have a mission to expose supermarket secrets.

C. They mainly function as a tourist attraction in big cities.

D. They help raise public awareness and promote better food management practices.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Theo tác giả, vai trò rộng hơn của những quán cà phê này là gì?

A. Chúng chủ yếu là trung tâm đào tạo đầu bếp chuyên nghiệp.

B. Chúng có nhiệm vụ là vạch trần những bí mật của siêu thị.

C. Chúng hoạt động chủ yếu như một điểm thu hút khách du lịch ở các thành phố lớn.

D. Chúng giúp nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy quản lý thực phẩm tốt hơn.

Xác định thông tin trong bài:

“They educate the public about the scale of the food waste problem and demonstrate a practical, delicious solution. They prove that the food we often consider to be rubbish is, in fact, a valuable resource. By turning leftovers into lunch, they are not only feeding people, but also feeding a wider conversation about how we value our food.” (Chúng [các quán cà phê] giáo dục mọi người về mức độ nghiêm trọng của việc lãng phí thực phẩm và trình bày một giải pháp thiết thực, ngon miệng. Chúng chứng minh rằng thực phẩm chúng ta thường coi là rác thải, trên thực tế, là một nguồn tài nguyên quý giá. Bằng cách biến thức ăn thừa thành bữa trưa, họ không chỉ đem đến thức ăn cho mọi người mà còn thúc đẩy một cuộc đối thoại rộng hơn về cách chúng ta trân trọng thực phẩm.

→ Đoạn văn trên nói về vai trò bao quát của những quán cà phê: giúp nâng cao nhận thức của mọi người về vấn đề lãng phí thực phẩm và cách quản lý, trân trọng thực phẩm, bởi đó là một nguồn tài nguyên quý giá.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Dịch bài đọc:

Nhà hàng chỉ phục vụ đồ ăn thừa

Trong một thế giới đang phải đối mặt với những thách thức về lãng phí thực phẩm và phát triển bền vững, một mô hình ẩm thực sáng tạo và có đạo đức đang ngày càng trở nên phổ biến. Hãy thử tưởng tượng một nhà hàng cao cấp mà mọi món ăn trong thực đơn đều được chế biến từ thực phẩm đáng ra đã bị vứt bỏ. Đó chính là thực tế tại “The Real Junk Food Project” ở Anh, một trong số những “quán cà phê chống lãng phí thực phẩm” tiên phong, đang thay đổi cách nhìn nhận của mọi người về đồ ăn thừa.

Ý tưởng này rất đơn giản nhưng mạnh mẽ. Quán cà phê thu gom thực phẩm dư thừa từ siêu thị, nhà bán buôn và trang trại – những thực phẩm hoàn toàn có thể ăn được nhưng không bán được. Nguyên nhân có thể là do bao bì bị hư hỏng, nhãn in sai, hoặc đơn giản là do sắp hết hạn sử dụng. Thay vì để những thực phẩm bổ dưỡng này bị vứt vào bãi rác, một nhóm đầu bếp chuyên nghiệp và các tình nguyện viên sẽ biến chúng thành những bữa ăn sáng tạo, chất lượng cao.

Một trong những thách thức lớn nhất đối với những quán cà phê này là vượt qua định kiến ​​xã hội về việc ăn thực phẩm “thừa”. Nhiều người có quan niệm sai lầm rằng thực phẩm dư thừa là bẩn hoặc không an toàn. Để khắc phục điều này, các quán được thiết kế trông như bất kỳ nhà hàng hiện đại, sành điệu nào khác, với không gian ấm cúng và các món ăn được trình bày đẹp mắt. Chất lượng đồ ăn được chú trọng để chứng minh rằng các nguyên liệu vẫn cực kỳ tuyệt vời. Thực đơn được thay đổi hàng ngày, hoàn toàn phụ thuộc vào số thực phẩm được thu gom trong sáng hôm đó, qua đó khiến mỗi lần ghé thăm trở thành một cuộc phiêu lưu ẩm thực độc đáo.

Một đặc điểm quan trọng khác là mô hình định giá linh hoạt. Hầu hết các quán cà phê này hoạt động theo cơ chế “trả bao nhiêu tùy bạn cảm thấy xứng đáng”. Không có giá cố định trên thực đơn. Sau khi dùng bữa, khách hàng được mời trả số tiền mà họ cảm thấy món ăn xứng đáng, theo khả năng tài chính của họ, hoặc thậm chí họ có thể tình nguyện tham gia giúp việc trong bếp để thay thế cho việc thanh toán.

Mô hình linh hoạt này giúp các nhà hàng dễ tiếp cận với mọi người, bất kể tình hình tài chính của họ, đồng thời tạo ra một không gian cộng đồng đa dạng và hòa nhập. Những quán cà phê này không chỉ đơn thuần là nơi để ăn uống; chúng còn là những sự ủng hộ mạnh mẽ cho một hệ thống thực phẩm bền vững hơn. Chúng giáo dục mọi người về mức độ nghiêm trọng của việc lãng phí thực phẩm và đưa ra một giải pháp thiết thực, ngon miệng. Chúng chứng minh rằng thực phẩm mà chúng ta thường coi là rác, trên thực tế, là một nguồn tài nguyên quý giá. Bằng cách biến thức ăn thừa thành bữa trưa, họ không chỉ đem đến thức ăn cho mọi người mà còn khơi dậy một cuộc thảo luận rộng hơn về cách chúng ta trân trọng thực phẩm.

Questions 7-14. Read the following passage and choose the best answer.

Hygiene has played a vital role in human civilization throughout history. Ancient civilizations, such as the Egyptians, Greeks, and Romans, were among the first to recognize the importance of cleanliness for health. They practiced bathing and used natural oils to maintain personal hygiene. The Romans even built elaborate public bathhouses, which became social centers for relaxation and sanitation. These early efforts showed an understanding that hygiene was linked to overall well-being.

During the Middle Ages, however, attitudes towards hygiene changed significantly. The spread of diseases like the Black Death led people to believe that bathing could make them more vulnerable to infections. As a result, frequent bathing became rare, and cleanliness was not prioritized. Many people relied on strong perfumes to cover body odor, while poor waste management in cities created unsanitary conditions. This lack of hygiene contributed to widespread illness and high mortality rates.

The 19th century marked a turning point in the understanding of hygiene with the rise of scientific discoveries. Pioneers like Louis Pasteur and Joseph Lister demonstrated the link between germs and diseases, leading to improved medical practices and public health measures. The introduction of handwashing and sterilization in hospitals greatly reduced infection rates. Public awareness campaigns and government regulations began to promote better hygiene in everyday life.

Today, hygiene remains a crucial aspect of public health and daily routines. Advancements in technology have made access to clean water and sanitation facilities more widespread. People now understand the importance of practices like handwashing, brushing teeth, and proper waste disposal. The history of hygiene reflects humanity’s ongoing efforts to protect health and prevent disease, proving its significance across time.

Question 7. Which of the following is NOT mentioned as an ancient civilization that practiced hygiene?

A. Egyptians

B. Greeks

C. Indians

D. Romans

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Phương án nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như là một nền văn minh cổ đại có thực hành vệ sinh?

A. Người Ai Cập

B. Người Hy Lạp

C. Người Ấn Độ

D. Người La Mã

Xác định thông tin trong bài:

“Ancient civilizations, such as the Egyptians, Greeks, and Romans, were among the first to recognize the importance of cleanliness for health.” (Các nền văn minh cổ đại, như Ai Cập, Hy Lạp và La Mã, là những nền văn minh đầu tiên nhận ra tầm quan trọng của sự sạch sẽ đối với sức khỏe.)

Như vậy, đáp án đúng là C.

Question 8. The word “elaborate” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _______.

A. complex

B. modern

C. sophisticated

D. simple

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Từ “elaborate” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _______.

A. complex (adj): phức tạp

B. modern (adj): hiện đại

C. sophisticated (adj): tinh vi

D. simple (adj): đơn giản

Vì elaborate (adj): phức tạp, tỉ mỉ, trau chuốt, tinh vì → trái nghĩa với “đơn giản”.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Question 9. The word “them” in paragraph 2 refers to _______.

A. diseases

B. infections

C. people

D. perfumes

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Từ “them” trong đoạn 2 chỉ _______.

A. các căn bệnh

B. các ca nhiễm trùng

C. con người

D. nước hoa

Xác định thông tin trong bài:

“The spread of diseases like the Black Death led people to believe that bathing could make them more vulnerable to infections.” (Sự lây lan của các dịch bệnh như đại dịch bệnh hạch đã khiến người ta tin rằng việc tắm rửa có thể khiến họ dễ bị nhiễm trùng hơn.)

→ Từ “them” ở đây thay thế cho “people” – những người trong xã hội thời đó.

Như vậy, đáp án đúng là C.

Question 10. The word “unsanitary” in paragraph 2 could be best replaced by _______.

A. unusual

B. unsuitable

C. unlikely

D. unhealthy

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Từ “unsanitary” trong đoạn 2 có thể được thay thế hợp lý nhất bằng _______.

A. unusual (adj): khác thường

B. unsuitable (adj): không phù hợp

C. unlikely (adj): không có khả năng

D. unhealthy (adj): không lành mạnh/ mất vệ sinh

Vì unsanitary (adj): mất vệ sinh → đồng nghĩa với “unhealthy”.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Question 11. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. Promoting handwashing and sterilization in hospitals gradually decreased infection rates.

B. Discouraging the use of handwashing and sterilization in hospitals slightly increased infection rates.

C. Implementing handwashing and sterilization in hospitals significantly lowered infection rates.

D. Imposing a ban on handwashing and sterilization in hospitals dramatically increased infection rates.

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Câu nào sau đây diễn đạt gần nghĩa nhất với câu được gạch chân trong đoạn 3?

A. Việc khuyến khích rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã dần làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng.

B. Việc không khuyến khích rửa tay và khử trùng trong bệnh viện khiến tỷ lệ nhiễm trùng tăng nhẹ.

C. Việc áp dụng rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm trùng.

D. Việc cấm rửa tay và khử trùng trong bệnh viện khiến tỷ lệ nhiễm trùng tăng mạnh.

Câu được gạch chân trong đoạn 3 là “The introduction of handwashing and sterilization in hospitals greatly reduced infection rates.” (Việc áp dụng rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm trùng.) Có thể thấy rằng, phương án C có nghĩa sát nhất với câu được gạch chân, các đáp án khác đều trái nghĩa hoặc sai về mức độ.

Như vậy, đáp án đúng là C.

Question 12. Which of the following is TRUE according to the passage?

A. The 19th century brought no changes to hygiene practices.

B. Louis Pasteur and Joseph Lister linked germs to diseases.

C. Hygiene in ancient times was mainly about using perfumes.

D. People in the Middle Ages believed bathing caused infections.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Đáp án nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung của đoạn văn?

A. Thế kỷ 19 không mang lại bất kỳ thay đổi nào trong thói quen vệ sinh.

B. Louis Pasteur và Joseph Lister đã chỉ ra mối liên hệ giữa vi trùng và bệnh tật.

C. Việc giữ vệ sinh trong thời cổ đại chủ yếu là dùng nước hoa.

D. Người dân thời Trung Cổ tin rằng việc tắm rửa gây ra nhiễm trùng.

Xác định thông tin trong bài:

“Pioneers like Louis Pasteur and Joseph Lister demonstrated the link between germs and diseases, leading to improved medical practices and public health measures.” (Những người tiên phong như Louis Pasteur và Joseph Lister đã chứng minh mối liên hệ giữa vi trùng và bệnh tật, từ đó giúp cải thiện các phương pháp y tế và các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng.)

Như vậy, đáp án đúng là B.

Question 13. In which paragraph does the writer mention a causal relationship that resulted in a decline in personal care habits?

A. Paragraph 1

B. Paragraph 3

C. Paragraph 4

D. Paragraph 2

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Trong đoạn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả dẫn đến sự suy giảm trong thói quen chăm sóc cá nhân?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 3

C. Đoạn 4

D. Đoạn 2

Thông tin nằm trong đoạn 2 của bài:

“The spread of diseases like the Black Death led people to believe that bathing could make them more vulnerable to infections. As a result, frequent bathing became rare, and cleanliness was not prioritized. (Sự lan rộng của các dịch bệnh như đại dịch bệnh hạch khiến nhiều người tin rằng việc tắm rửa có thể làm họ dễ bị nhiễm bệnh hơn. Vì vậy, thói quen tắm thường xuyên dần biến mất, và việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ không còn được coi trọng.)

Đoạn văn trên thể hiện mối quan hệ nhân quả: dịch bệnh lan rộng → con người sợ tắm vì tin rằng tắm khiến họ dễ nhiễm bệnh hơn → tắm ít thường xuyên hơn = sự suy giảm trong thói quen chăm sóc bản thân.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Question 14. In which paragraph does the writer emphasize that improved living conditions have become more common in recent times?

A. Paragraph 2

B. Paragraph 3

C. Paragraph 1

D. Paragraph 4

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Trong đoạn văn nào tác giả nhấn mạnh rằng điều kiện sống được cải thiện đã trở nên phổ biến hơn trong thời gian gần đây?

A. Đoạn 2

B. Đoạn 3

C. Đoạn 1

D. Đoạn 4

Thông tin nằm trong đoạn 4 của bài:

“Advancements in technology have made access to clean water and sanitation facilities more widespread.” (Những tiến bộ trong công nghệ đã giúp việc tiếp cận nước sạch và các cơ sở vệ sinh trở nên dễ dàng hơn.)

→ Câu văn đưa dẫn chứng về điều kiện sống được cải thiện và trở nên phổ biến hơn (việc tiếp cận nước sạch và các cơ sở vệ sinh đã dễ dàng hơn trước).

Như vậy, đáp án đúng là D.

Dịch bài đọc:

Vệ sinh đóng vai trò thiết yếu trong nền văn minh nhân loại xuyên suốt chiều dài lịch sử. Các nền văn minh cổ đại như Ai Cập, Hy Lạp và La Mã là những nền văn minh đầu tiên nhận ra tầm quan trọng của sự sạch sẽ đối với sức khỏe. Họ có thói quen tắm rửa và dùng các loại dầu tự nhiên để giữ vệ sinh cá nhân. Người La Mã thậm chí còn xây dựng những nhà tắm công cộng rất cầu kỳ, nơi trở thành các trung tâm xã hội để thư giãn và vệ sinh. Những nỗ lực ban đầu này cho thấy con người thời đó đã hiểu rằng vệ sinh có liên quan chặt chẽ đến sức khỏe tổng thể.

Tuy nhiên, trong thời Trung Cổ, thái độ đối với việc giữ vệ sinh đã thay đổi đáng kể. Sự lây lan của các dịch bệnh như đại dịch bệnh hạch khiến người ta tin rằng tắm rửa có thể làm họ dễ bị nhiễm trùng hơn. Kết quả là, thói quen tắm rửa thường xuyên dần biến mất, và việc giữ sạch sẽ không còn được coi trọng. Nhiều người dựa vào nước hoa có mùi nồng để che đi mùi cơ thể, trong khi việc xử lý chất thải kém hiệu quả ở các thành phố tạo ra điều kiện sống mất vệ sinh. Sự thiếu chú trọng đến vệ sinh này đã góp phần gây ra bệnh tật lan rộng và tỷ lệ tử vong tăng cao.

Thế kỷ 19 đánh dấu một bước ngoặt trong nhận thức về vệ sinh nhờ sự gia tăng của các phát hiện khoa học. Những người tiên phong như Louis Pasteur và Joseph Lister đã chứng minh mối liên hệ giữa vi trùng và bệnh tật, từ đó giúp cải thiện các phương pháp y tế và các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã làm giảm mạnh tỷ lệ nhiễm trùng. Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng và các quy định của chính phủ cũng bắt đầu khuyến khích người dân giữ vệ sinh tốt hơn trong đời sống hàng ngày.

Ngày nay, vệ sinh vẫn là một khía cạnh quan trọng của sức khỏe cộng đồng và sinh hoạt hàng ngày. Nhờ sự phát triển của công nghệ, con người có thể tiếp cận nước sạch và các cơ sở vệ sinh dễ dàng hơn. Mọi người đều hiểu rõ tầm quan trọng của các thói quen giữ gìn vệ sinh như rửa tay, đánh răng và xử lý chất thải đúng cách. Lịch sử của vệ sinh phản ánh nỗ lực không ngừng của nhân loại trong việc bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật, minh chứng cho tầm quan trọng của nó qua thời gian.

Question 15. Choose the option that best rewrites the given sentence.

There’s no doubt in my mind that people can be addicted to fast food.

A. It’s clear that fast food is not addictive.

B. As far as I’m concerned, fast food is addictive.

C. Nobody can deny that fast food is not addictive.

D. I strongly believe that fast food can not be addictive.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Tôi hoàn toàn tin rằng mọi người có thể bị nghiện đồ ăn nhanh.

A. Rõ ràng là thức ăn nhanh không gây nghiện. → Sai, ngược nghĩa với câu gốc.

B. Theo tôi, đồ ăn nhanh rất dễ gây nghiện. → Đúng, cùng thể hiện ý kiến cá nhân tương đồng với câu gốc. Cụm “There’s no doubt in my mind that” trong câu gốc tương đương với diễn đạt “As far as I’m concerned” trong phương án này, còn “people can be addicted to fast food” có ý nghĩa tương đương với “fast food is addictive”.

C. Không ai có thể phủ nhận rằng đồ ăn nhanh không gây nghiện. → Sai, ngược nghĩa với câu gốc.

D. Tôi tin chắc rằng thức ăn nhanh không thể gây nghiện. → Sai, ngược nghĩa với câu gốc.

Như vậy, đáp án đúng là B.

Question 16. Choose the option that best rewrites the given sentence.

In my opinion, people should cook more meals at home.

A. I personally believe that cooking more at home is a good idea.

B. People are made to cook more meals at home.

C. It’s necessary for everyone to avoid cooking at home.

D. People think that eating out is always better.

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Theo tôi, mọi người nên nấu ăn ở nhà nhiều hơn.

A. Cá nhân tôi tin rằng nấu ăn ở nhà nhiều hơn là một ý kiến ​​hay. → Đúng, cùng thể hiện ý kiến cá nhân tương đồng với câu gốc. Cụm “In my opinion” trong câu gốc tương đương với diễn đạt “I personally believe that” trong phương án này, còn “people should cook more meals at home” có ý nghĩa tương đương với “cooking more at home is a good idea”.

B. Mọi người buộc phải nấu ăn ở nhà nhiều hơn. → Sai, câu viết lại mang tính ép buộc, không còn mang nghĩa như lời khuyên ở câu gốc.

C. Việc mọi người tránh nấu ăn ở nhà là điều cần thiết. → Sai, ngược nghĩa với câu gốc.

D. Mọi người nghĩ rằng ăn ngoài luôn tốt hơn. → Sai, trái ngược về nghĩa và sai về chủ ngữ.

Như vậy, đáp án đúng là A.

Question 17. Choose the option that best rewrites the given sentence.

People say that eating too much sugar can increase the risk of diabetes.

A. It is said that eating too much sugar can increase the risk of diabetes.

B. Eating too much sugar is reported as a common cause of diabetes.

C. People are said that eating too much sugar can increase the risk of diabetes.

D. It is believed eating too much sugar can increase the risk of diabetes.

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Người ta nói rằng ăn quá nhiều đường có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Xét các phương án:

A. Đúng, đây là cách viết lại câu bị động với chủ ngữ giả ở thì hiện tại đơn: It is said that ...

B. Sai, câu này nói rằng việc ăn quá nhiều đường là một nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh tiểu đường, không thể hiện được ý nghĩa gốc “tăng nguy cơ mắc bệnh”.

C. Sai ngữ pháp câu bị động.

D. Sai, câu thiếu “that”.

Như vậy, đáp án đúng là A.

Question 18. Choose the option that best rewrites the given sentence.

People have known for years that too much salt is unhealthy.

A. It is known for years that too much salt is unhealthy.

B. It has been known for years that too much salt is unhealthy.

C. It is knowing for years that too much salt is unhealthy.

D. It was known for years that too much salt is unhealthy.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Từ lâu người ta đã biết rằng ăn quá nhiều muối không tốt cho sức khỏe.

Xét các phương án:

A. Sai thì so với câu gốc.

B. Đúng, đây là cấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả ở thì hiện tại hoàn thành đơn: It has been known that ...

C. Sai ngữ pháp câu bị động, sai thì.

D. Sai thì so với câu gốc.

Như vậy, đáp án đúng là B.

Question 19. Choose the option that best combines the following two sentences.

Regular exercise helps you stay fit and strong. It can also make you feel happier and less stressed.

A. Regular exercise helps you stay fit and strong; however, it can also make you feel happier and less stressed.

B. Regular exercise helps you stay fit and strong unless it can also make you feel happier and less stressed.

C. Regular exercise helps you stay fit and strong, although it can also make you feel happier and less stressed.

D. Regular exercise helps you stay fit and strong; moreover, it can also make you feel happier and less stressed.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tập thể dục thường xuyên giúp bạn giữ dáng và khỏe mạnh. Nó cũng có thể giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn và bớt căng thẳng hơn.

A. Tập thể dục thường xuyên giúp bạn giữ dáng và khỏe mạnh; tuy nhiên, nó cũng có thể giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn và bớt căng thẳng hơn. → Sai, từ nối “however” mang ý nghĩa tương phản, không phù hợp với quan hệ của hai mệnh đề.

B. Tập thể dục thường xuyên giúp bạn giữ dáng và khỏe mạnh trừ khi nó cũng có thể giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn và bớt căng thẳng hơn. → Sai, từ nối “unless” dùng để đưa ra điều kiện, không phù hợp với quan hệ của hai mệnh đề.

C. Tập thể dục thường xuyên giúp bạn giữ dáng và khỏe mạnh, mặc dù nó cũng có thể giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn và bớt căng thẳng hơn. → Sai, từ nối “although” mang ý nghĩa tương phản, không phù hợp với quan hệ của hai mệnh đề.

D. Tập thể dục thường xuyên giúp bạn giữ dáng và khỏe mạnh; hơn nữa, nó cũng có thể giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn và bớt căng thẳng hơn. → Đúng, từ nối “moreover” mang ý nghĩa bổ sung, phù hợp với quan hệ của hai mệnh đề.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Question 20. According to the label, which of the following is something the patient should NOT do while taking this medicine?

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing

A. Take the tablets with water

B. Drink alcoholic beverages

C. Take two tablets twice a day

D. Be careful when driving

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Theo hướng dẫn trên nhãn thuốc, điều nào sau đây bệnh nhân KHÔNG nên làm khi đang dùng thuốc này?

A. Uống thuốc cùng với nước

B. Uống đồ uống có cồn

C. Uống hai viên, hai lần một ngày

D. Cẩn thận khi lái xe

Xét các phương án:

A. Đúng, vì trên nhãn ghi “Medication should be taken with plenty of water.” (Thuốc cần được uống với nhiều nước.)

B. Sai, vì trên nhãn ghi “Do not drink alcoholic beverages when taking this medication.” (Không được uống đồ uống có cồn khi đang dùng thuốc này.)

C. Đúng, vì trên nhãn ghi “Take two tablets by mouth 2 times a day.” (Uống hai viên mỗi lần, 2 lần một ngày.)

D. Đúng, vì trên nhãn ghi “May cause drowsiness. Alcohol may intensify this effect. Use care when operating a car or dangerous machinery.” (Có thể gây buồn ngủ. Rượu có thể làm tăng tác dụng này. Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.)

Như vậy, đáp án đúng là B.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học