10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9
Với 13 bài tập trắc nghiệm Tỉ số lượng giác của góc nhọn Toán lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 9.
10 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9 TRẮC NGHIỆM ONLINE
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
I. Nhận biết
Câu 1. Cho tam giác MNP vuông tại M có góc nhọn P bằng α . Khi đó cos α bằng
Quảng cáo
A. cos α = M P N P .
B. cos α = M N M P .
C. cos α = M N N P .
D. cos α = M P M N .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác MNP vuông tại M nên cos α = M P N P .
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 2. Cho góc nhọn α . Khẳng định nào sau đây đúng?
A. 0 < sin α < 1 ; 0 < cos α < 1.
B. < − 1 < sin α < 1 ; − 1 < cos α < 1.
C. − 1 < sin α < 0 ; − 1 < cos α < 0.
D. − 1 ≤ sin α < 0 ; − 1 ≤ cos α < 0.
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có các tỉ số lượng giác của góc nhọn α luôn dương và sin α < 1 ; cos α < 1.
Do đó 0 < sin α < 1 ; 0 < cos α < 1.
Vậy ta chọn phương án A.
Quảng cáo
Câu 3. Cho β là góc nhọn bất kì. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. sin β = 1 tan β .
B. cos β = 1 tan β .
C. cot β = 1 tan β .
D. cot β = 1 sin β .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có cot β = 1 tan β .
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 4. Cho tam giác vuông có góc nhọn α . Khẳng định nào sau đây sai?
A. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc α kí hiệu tan α .
B. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc α kí hiệu sin α .
C. Tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh kề được gọi là côsin của góc α kí hiệu c o t α .
D. Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc α kí hiệu c o s α .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Phương án A, B, D đúng.
Phương án C sai. Sửa lại: Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc α kí hiệu c o t α .
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 5. Cho α , β là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng?
Quảng cáo
A. sin α = cot β .
B. sin α = tan β .
C. sin α = cos β .
D. cos α = cot β .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Vì α , β là hai góc phụ nhau nên β = 90 ° − α .
Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:
sin α = cos 90 ° − α = cos β ;
tan α = cot 90 ° − α = cot β .
Vậy ta chọn phương án C.
II. Thông hiểu
Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. sin B = tan C .
B. tan B = cos C .
C. sin C = cos B .
D. A B A C = cos C cos B .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Cách 1. Do tam giác ABC vuông tại A nên
⦁sin B = A C B C và tan C = A B A C . Suy ra sin B ≠ tan C . Do đó phương án A sai.
⦁tan B = A C A B và cos C = A C B C . Suy ra tan B ≠ cos C . Do đó phương án B sai.
⦁sin C = A B B C và cos B = A B B C . Suy ra sin C = cos B . Do đó phương án C đúng.
⦁cos B = A B B C và cos C = A C B C .
Suy ra cos C cos B = A C B C : A B B C = A C B C ⋅ B C A B = A C A B ≠ A B A C . Do đó phương án D sai.
Vậy ta chọn phương án C.
Cách 2. Vì tam giác ABC vuông tại A nên B ^ + C ^ = 90 ° , do đó hai góc A và B là hai góc phụ nhau.
Do đó sin B = cos C ; cos B = sin C ; tan B = cot C ; cot B = tan C .
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại C có A C = 1 cm , B C = 2 cm . Tỉ số lượng giác sin B , cos B là
A. sin B = 5 5 ; cos B = 2 5 5 .
B. sin B = 1 3 ; cos B = 2 3 3 .
C. sin B = 2 5 5 ; cos B = 5 5 .
D. sin B = 1 2 ; cos B = 2 5 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại C , ta được:
A B 2 = A C 2 + B C 2 = 1 2 + 2 2 = 5. Suy ra A B = 5 (cm).
Vì tam giác ABC vuông tại C nên sin B = A C A B = 1 5 = 5 5 ; cos B = B C A B = 2 5 = 2 5 5 .
Vậy ta chọn phương án A.
Quảng cáo
Câu 8. Cho tam giác ABC vuông tại C có A C = 1 , 2 cm , A B = 1 , 5 cm . Tỉ số lượng giác tan B là
A. tan B = 4 41 41 .
B. tan B = 4 3 .
C. tan B = 3 4 .
D. tan B = 4 5 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại C , ta được:
B C 2 = A B 2 − A C 2 = 1 , 5 2 − 1 , 2 2 = 0 , 81.
Suy ra B C = 0 , 9 (cm).
Vì tam giác ABC vuông tại C nên tan B = A C B C = 1 , 2 0 , 9 = 4 3 .
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 9. Cho tam giác DEF vuông tại D có D E = 2 cm , E F = 10 cm . Tỉ số lượng giác cot E là
A. cot E = 1 2 .
B. cot E = 2 .
C. cot E = 5 5 .
D. cot E = 5 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác DEF vuông tại D , ta được:
D F 2 = E F 2 − D E 2 = 10 2 − 2 2 = 8. Suy ra D F = 2 2 (cm).
Vì tam giác DEF vuông tại D nên cot E = D E D F = 2 2 2 = 1 2 .
Vậy ta chọn phương án A.
III. Vận dụng
Câu 10. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 30 m, chiều rộng 10 3 m . Khi đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng
A. 30 ° .
B. 45 ° .
C. 60 ° .
D. 75 ° .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Gọi M N P Q là mảnh vườn hình chữ nhật và α là góc giữa đường chéo NQ và chiều dài MN của mảnh vườn hình chữ nhật.
Vì tam giác MNQvuông tại Mnên tan α = tan M N Q ^ = M Q M N = 10 3 30 = 3 3 .
Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím
Màn hình hiện lên kết quả: 30. Nghĩa là, α = 30 ° .
Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng 30 ° .
Vậy ta chọn phương án A.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ dưới đây:
Khi đó:
a) tan α = 4 3 .
b) cot α = 3 4 .
c) cos α = 4 5 .
d) sin α = 3 5 .
Hiển thị đáp án
a) Đúng.
Xét tam giác ABC vuông tại A có: tan α = A C A B = 4 3 .
b) Đúng.
Vì tan α = 4 3 nên cot α = 1 tan α = 1 : 4 3 = 3 4
c) Sai.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có: B C = A C 2 + A B 2 = 3 2 + 4 2 = 5 cm
Suy ra cos α = A B B C = 3 5 .
d) Sai.
Ta có: tan α = sin α cos α nên sin α = tan α ⋅ cos α = 3 5 ⋅ 4 3 = 4 5 .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho tam giác DEF vuông tại D có D E = 2 cm , E F = 10 cm . Tính tỉ số lượng giác cotE. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hiển thị đáp án
Đáp án: 0,5
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác DEF vuông tại D, ta được:
D F 2 = E F 2 − D E 2 = 10 2 − 2 2 = 8. Suy ra D F = 2 2 (cm).
Vì tam giác DEF vuông tại D nên cot E = D E D F = 2 2 2 = 1 2 = 0,5.
Câu 2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 30m, chiều rộng 10 3 m . Khi đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng bằng bao nhiêu độ?
Hiển thị đáp án
Đáp án: 30
Gọi MNPQ là mảnh vườn hình chữ nhật và α là góc giữa đường chéo NQ và chiều dài MN của mảnh vườn hình chữ nhật.
Vì tam giác MNQ vuông tại M nên tan α = tan M N Q ^ = M Q M N = 10 3 30 = 3 3 .
Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím
Màn hình hiện lên kết quả: 30 Nghĩa là, α = 30 ° .
Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng 30 ° .
Vậy ta chọn phương án A.
................................
................................
................................
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 9 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:
Các sản phẩm khác của Vietjack:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài Giải sgk Toán 9 Tập 1 & Tập 2 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Toán 9 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Giải bài tập lớp 9 Kết nối tri thức khác