Với 13 bài tập trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình Toán lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 9.
13 Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9
Cho bài toán sau, hãy sử dụng để trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4
Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 26 m, chiều dài hơn chiều rộng 14 m. Nếu gọi chiều rộng của mảnh đất là (m) với Hãy trả lời các câu hỏi sau để tính được diện tích của mảnh đất.
Câu 1. Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật tính theo là
Quảng cáo
A. (m).
B. (m).
C. (m).
D. (m).
Đáp án: A
Gọi chiều rộng của mảnh đất là (m) với
Vì chiều dài hơn chiều rộng 14m nên ta có chiều dài là (m).
Câu 2. Nếu gọi mảnh đất hình chữ nhật với các đỉnh là thì biểu thức nào sau đây biểu diễn độ dài đường chéo của hình chữ nhật?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: B
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông vuông tại ta có:
Quảng cáo
Câu 3. Dựa vào biểu thức biểu diễn độ dài đường chéo ở Câu 2, hãy lập phương trình cho bài toán
A.
B.
C.
D.
Đáp án: C
Dựa vào biểu thức biểu diễn độ dài đường chéo ở Câu 2, ta lập được phương trình cho bài toán
Câu 4. Giải phương trình ở Câu 3, và kết luận về độ dài của chiều dài và rộng của mảnh đất hình chữ nhật.
A. Chiều dài: 24m; chiều rộng: 24 m.
B. Chiều dài: 34m; chiều rộng: 10 m.
C. Chiều dài: 14 m; chiều rộng:7 m.
D. Chiều dài: 24m; chiều rộng:10 m.
Đáp án: D
Ta có
Ta có:
Phương trình có hai nghiệm phân biệt (không thỏa mãn điều kiện); (thỏa mãn điều kiện);
Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là 10 m và chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là
Câu 5. Giải một bài toán bằng cách lập phương trình có bao nhiêu bước?
Quảng cáo
A. 4
B. 5
C. 3
D. 5
Đáp án: B
Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1. Lập phương trình:
− Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
− Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
− Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Vậy có 3 bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình.
II. Thông hiểu
Câu 6. Hai vòi nước cùng chảy vào bể thì 6 giờ đầy bể. Nếu mỗi vòi chảy một mình cho đây bể thì vòi thứ hai cần nhiều hơn vòi thứ nhất 3 giờ. Nếu gọi thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là (giờ) với Phương trình của bài toán này là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: A
Gọi thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là (giờ) với
Vì nều mỗi vòi chảy một mình cho đây bể thì vòi thứ hai cần nhiều hơn vòi thứ nhất 3 giờ nên thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là (giờ)
Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được (bể)
Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được (bể)
Trong 1 giờ, cả hai vòi chảy được (bể)
Phương trình của bài toán là:
Câu 7. Một đội xe cần phải chuyên chở 150 tấn hàng. Hôm làm việc có 5 xe được điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 5 tấn. Nếu gọi số xe ban đầu là . Phương trình của bài toán này là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án: B
Gọi số xe ban đầu là (xe) .
Trong thực tế, số xe là (xe)
Trong dự định, số hàng mỗi xe chở là (tấn)
Trong thực tế, mỗi xe chờ được số tấn hàng là (tấn)
Vì trong thực tế, mỗi xe còn lại phải chở thêm tấn nên ta có phương trình:
Quảng cáo
Câu 8. Một phòng họp có 360 ghế ngồi được xếp thành từng dãy và số ghế của từng dãy đều như nhau. Nếu tăng số dãy thêm 1 và số ghế của mỗi dãy tăng thêm 1 thì trong phòng có 400ghế. Nếu gọi số dãy ghế là (dãy) với Biết số dãy ghế ít hơn, lập phương trình của bài toán là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án: B
Gọi số dãy ghế là (dãy) với
Số dãy ghế lúc sau là (dãy)
Số ghế mỗi dãy lúc đầu là (ghế)
Số ghế mỗi dãy lúc sau là (ghế)
Phương trình của bài toán là .
Câu 9. Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tổng các bình phương của nó là 85
A. 4 và 5
B. 8 và 9
C. 6 và 7
D. 7 và 8
Đáp án: A
Gọi số bé là .
Số tự nhiên liền kề sau là
Vì tổng các bình phương của nó là 85 nên ta có phương trình
Ta có:
Phương trình có hai nghiệm (thỏa mãn điều kiện) và (loại).
Vậy hai số cần tìm là 6 và 7
III. Vận dụng
Câu 10. Bác An đi xe máy từ nhà đến nơi làm việc cách nhau km với vận tốc dự định trước. Sau khi đi được quãng đưỡng, do điều kiện thời tiết không thuận lợi nên trên quãng đường còn lại bác An phải đi với vận tốc ít hơn so với vận tốc dự định ban đầu 10 km/h. Vận tốc dự định của bác An khi đi từ nhà đến nơi làm việc là bao nhiêu? Biết bác An đến nơi làm việc muộn hơn dự định 20 phút.
A. 70 km/h.
B. 60 km/h.
C. 40 km/h.
D. 30 km/h.
Đáp án: C
Đổi 20 phút = (giờ).
Gọi vận tốc dự định của bác An đi từ nhà đến nơi làm việc là (km/h)
Thời gian bác An dự định đi từ nhà đến nơi làm việc là (giờ).
Thời gian bác An đi trong quãng đường đầu là (giờ).
Thời gian bác An đi quãng đường còn lại là (giờ).
Theo bài ra ta có phương trình:
Ta có
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(thỏa mãn điều kiện); (không thỏa mãn điều kiện)
Vậy vận tốc dự định của bác An khi đi từ nhà đến nơi làm việc là 40 km/h.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 26 m, chiều dài hơn chiều rộng 14 m. Nếu gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m) với x > 0. Khi đó:
a) Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật tính theo x là x + 14 (m) .
b) Phương trình biểu diễn bài toán là (x + 14)2 - x2 = 262.
c) Chiều rộng của mảnh đất là 10 m.
d) Diện tích của mảnh đất lớn hơn 250 (m2) .
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Vì chiều dài hơn chiều rộng 14 m nên ta có chiều dài là x + 14 (m).
b) Sai.
Để biểu diễn phương trình bài toán, ta sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông có các cạnh x + 14 (m), x (m), 26 m, được: x2 + (x + 14)2 = 262.
c) Đúng.
Giải phương trình, được: x2 + (x + 14)2 = 262
x2 + x2 + 28x + 196 = 676
2x2 + 28x - 480 = 0
x2 + 14x - 240 = 0
Ta có: = 72 - 1.(-240) = 289
Phương trình có hai nghiệm phân biệt (không thỏa mãn điều kiện); (thỏa mãn điều kiện);
Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là 10 m và chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là 10 + 14 = 24 (m).
d) Sai.
Diện tích của mảnh đất là: 10.24 = 240 (m2).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một đoàn xe vận tải nhận chuyên chở 24 tấn hàng. Khi sắp khởi hành thì đoàn xe được điều thêm 6 chiếc xe nữa nên mỗi xe lúc đó phải chởi ít hơn 2 tấn hàng so với dự định. Tính số xe thực tế tham gia vận chuyển (đơn vị: chiếc, biết khối lượng hàng mỗi xe chở là như nhau).
Đáp án: 12
Gọi số chiếc xe theo dự định của đoàn xe là x (chiếc)
Số chiếc xe thực tế chuyên chở là x + 6 (chiếc)
Theo dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là (tấn)
Thực tế mỗi xe phải chở số tấn hàng là (tấn)
Do thực tế mỗi xe chở ít hơn dự định là 2 tấn nên ta có phương trình:
24(x + 6) - 24x = 2(x2 + 6x)
x2 + 6x - 72 = 0
Ta có:
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(loại); (thỏa mãn điều kiện)
Vậy thực tế đoàn xe có 6 + 6 = 12 (chiếc xe).
Câu 2. Một công nhân dự định làm 70 sản phẩm trong thời gian quy định. Nhưng do áp dụng kĩ thuật nên đã tăng năng suất thêm 5 sản phẩm mỗi giờ. Do đó, không những hoàn thành kế hoạch trước thời hạn 40 phút mà còn làm thêm được 10 sản phẩm so với dự định. Hỏi năng suất dự định là bao nhiêu? (Đơn vị: sản phẩm/giờ)
Đáp án: 15
Gọi năng suất dự định là x (sản phẩm/giờ, )
Thời gian dự định làm 70 sản phẩm là (giờ).
Thời gian thực tế làm 80 sản phẩm với năng suất x + 5 (sản phẩm/giờ) là (giờ).
Theo đề bài, công nhân hoàn thành trước kế hoạch 40 phút (= giờ).
Ta có phương trình
105(x + 5) - 120x = x(x + 5)
x2 + 5x - 105x - 525 + 120x = 0
x2 + 20x - 525 = 0. (1)
Phương trình (1) có nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 = 15 (thỏa mãn điều kiện); x2 = - 35 (không thỏa mãn điều kiện)