Với 13 bài tập trắc nghiệm tổng hợp Toán 9 Chương 5 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 9.
10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 5 (có đáp án)
Câu 1. Cho đường tròn và một điểm H bất kì. Nếu thì
Quảng cáo
A. điểm H nằm ngoài đường tròn
B. điểm H nằm trên đường tròn
C. điểm H nằm trong đường tròn
D. điểm H trùng tâm của đường tròn
Đáp án đúng là: C
Do nên điểm H nằm trong đường tròn
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 2. “Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài …”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
A. lớn nhất.
B. nhỏ nhất.
C. bằng 100 cm.
D. bằng tổng hai dây bất kì.
Đáp án đúng là: A
Ta có trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.
Vì vậy ta điền như sau: “Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất”.
Vậy ta chọn phương án A.
Quảng cáo
Câu 3. Cho hai đường tròn đồng tâm và
Diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn đó là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm và là:
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 4. Nếu đường thẳng dlà tiếp tuyến của đường tròn tại A thì
A.
B. tại O
C.
D. tại A
Đáp án đúng là: D
Ta có đường thẳng dlà tiếp tuyến của đường tròn tại Anên tại A với A là tiếp điểm.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 5. Cho đường tròn và đường tròn đường kính OA. Vị trí tương đối của hai đường tròn và là
Quảng cáo
A. Tiếp xúc trong.
B. Tiếp xúc ngoài.
C. Nằm ngoài nhau.
D. Cắt nhau.
Đáp án đúng là: A
Vì đường tròn có đường kính OA nên là trung điểm OA.
Do đó
Đặt và Suy ra
Ta có Suy ra với
Khi đó hai đường tròn và tiếp xúc trong.
Vậy ta chọn phương án A.
II. Thông hiểu
Câu 6. Hai tiếp tuyến tại và của đường tròn cắt nhau tại . Khẳng định nào sau đây là sai?
A. .
B. là đường trung trực của .
C. .
D. tại trung điểm của .
Đáp án đúng là: D
Xét đường tròn tâm có hai tiếp tuyến tại và cắt nhau tại nên (tính chất).
Lại có nên là đường trung trực của đoạn hay tại trung điểm của .
Vậy phương án D là khẳng định sai. Ta chọn phương án D.
Câu 7. Cho đường tròn tâm và điểm nằm ngoài đường tròn. Từ kẻ hai tiếp tiếp tuyến và của đường tròn tâm (điểm là tiếp điểm). Nếu thì tam giác là
A. Tam giác cân.
B. Tam giác vuông.
C. Tam giác vuông cân.
D. Tam giác đều.
Đáp án đúng là: C
Vì và là hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại nên là tia phân giác của Do đó
Do là tiếp tuyến của đường tròn tại nên .
Khi đó vuông tại có nên là tam giác vuông cân tại .
Quảng cáo
Câu 8. Cho hình vuông cạnh bằng 2 cm. Gọi lần lượt là trung điểm của Vị trí tương đối của đường tròn và là
A. đựng nhau.
B. tiếp xúc ngoài.
C. ở ngoài nhau.
D. cắt nhau.
Đáp án đúng là: C
Vì là hình vuông nên
Áp dụng định lí Pythagore cho vuông tại có:
Suy ra
Vì lần lượt là trung điểm của nên ta có:
⦁
⦁
Ta có: và
Suy ra (do nên hai đường tròn ở ngoài nhau.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 9. Cho hình chữ nhật có Biết rằng bốn điểm cùng thuộc một đường tròn. Bán kính của đường tròn đó bằng
A. 8,5 cm
B. 17 cm
C. 12,7 cm
D. 6,3 cm
Đáp án đúng là: A
Gọi là giao điểm của hai đường chéo và của hình chữ nhật .Suy ra là trung điểm của và
Do đó và
Mà (do và là hai đường chéo của hình chữ nhật ).
Suy ra
Như vậy bốn điểm cùng thuộc một đường tròn tâm bán kính .
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông tại ta được:
Suy ra
Vì là trung điểm của nên
Do đó bán kính đường tròn cần tìm là
Vậy ta chọn phương án A.
III. Vận dụng
Câu 10. Hình vẽ dưới đây mô tả vị trí tương đối giữa mỗi cặp đường tròn trong hình chụp bộ cồng chiêng Tây Nguyên:
Hai đường tròn của cặp cồng chiêng ở hình nào tiếp xúc trong với nhau?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Không có hình nào biểu diễn cặp cồng chiêng có hai đường tròn tiếp xúc trong với nhau.
Đáp án đúng là: D
Cặp đường tròn ở cặp cồng chiêng trong Hình 1 không có điểm chung nên cặp đường tròn này không giao nhau.
Cặp đường tròn ở cặp cồng chiêng trong Hình 2 có một điểm chung và không có cồng chiêng nào treo trước cồng chiêng còn lại nên cặp đường tròn này tiếp xúc ngoài với nhau.
Cặp đường tròn ở cặp cồng chiêng trong Hình 3 có hai điểm chung nên cặp đường tròn này cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Vậy không có hình nào biểu diễn cặp cồng chiêng có hai đường tròn tiếp xúc trong với nhau.
Do đó ta chọn phương án D.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho đường tròn (O;R) và dây AB = R. Trên tia đối của tia BA lấy điểm C sao cho BC = BA. Kéo dài CO cắt đường tròn (O) lần lượt tại D, E ( D nằm giữa C, O).
Khi đó:
a) sđ.
b) .
c) .
d) sđ.
a) Đúng.
Xét ΔOABcó OA = OB = AB = R nênΔOAB là tam giác đều.
Khi đó .
Theo bài, điểm C nằm trên tia đối của tia BA sao cho BC = BA nên B là trung điểm AC.
Tam giác OAC có OB là đường trung tuyến ứng với AC và R = OB = BA = BC = nên tam giác OAC vuông tại O.
Do đó (1)
Vì vậy sđ.
b) Đúng.
Tam giác OAC vuông tại O có: .
Suy ra .
c) Đúng.
Từ (1), (2), ta thu được .
d) Sai.
Từ (1), ta suy ra hay .
Ta có sđ = sđ + sđ = .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Mặt đĩa CD có dạng vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là 4 cm và 6 cm. Hình vành khuyên đó có diện tích bằng bao nhiêu centimet vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: 62,8
Diện tích hình vành khuyên đó là: (cm2).
Câu 2. Một chiếc đèn thả hình vành khuyên, rỗng ở giữa. Biết đường kính của đường tròn lớn là 80cm, đường kính của đường tròn nhỏ là 50cm. Hỏi diện tích của chiếc đèn bằng bao nhiêu mét vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,31
Bán kính của đường tròn lớn là: 80 : 2 = 40 (cm).
Bán kính của đường tròn nhỏ là: 50 : 2 = 25 (cm).
Diện tích bề mặt trên chiếc đèn chính là diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là 40 cm, 25 cm và bằng: