Với 13 bài tập trắc nghiệm Vị trí tương đối của hai đường tròn Toán lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 9.
10 Bài tập Vị trí tương đối của hai đường tròn (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9
Câu 1. Nếu hai đường tròn phân biệt tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là
Quảng cáo
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: B
Nếu hai đường tròn có duy nhất một điểm chung thì ta nói đó là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
Do đó ta chọn phương án B.
Câu 2. Cho hai đường tròn và với cắt nhau tại hai điểm phân biệt và Chọn khẳng định đúng?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: D
Ta thấy hai đường tròn và với khi với
Do đó ta chọn phương án D.
Quảng cáo
Câu 3. Nếu hai đường tròn không cắt nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Đáp án: A
Nếu hai đường tròn không có điểm chung nào thì ta nói đó là hai đường tròn không cắt nhau.
Do đó ta chọn phương án A.
Câu 4. Cho hai đường tròn tròn và sao cho , với . Khi đó ta nói
A. hai đường tròn và ở ngoài nhau.
B. đường tròn đựng
C. đường tròn và .
D. hai đường tròn và cắt nhau.
Đáp án: B
Vì hai đường tròn tròn và có , với nên ta nói đường tròn đựng
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 5. Cho hai đường tròn và với . Ta nói hai đường tròn và ở ngoài nhau khi
Quảng cáo
A.
B.
C.
D.
Đáp án: C
Cho hai đường tròn và với . Ta nói hai đường tròn và ở ngoài nhau khi
Vậy ta chọn phương án C.
II. Thông hiểu
Câu 6. Cho hai đường tròn và với Biết giá trị của R để hai đường tròn tiếp xúc trong là
A. 1 cm
B. 2 cm
C. 4 cm
D. 8 cm
Đáp án: B
Để hai đường tròn và tiếp xúc trong thì
Suy ra
Câu 7. Cho hai đường tròn và . Biết giá trị của R để hai đường tròn ở ngoài nhau là
A. 1 cm
B. 2 cm
C. 6 cm
D. 12 cm
Đáp án: A
Để hai đường tròn và ở ngoài nhau thì
Hay suy ra
Trong các phương án trên, ta thấy chỉ có giá trị thỏa mãn điều kiện trên.
Vậy ta chọn phương án A.
Quảng cáo
Câu 8. Cho đường tròn có đường kính 12 dm và đường tròn có đường kính 18dm. Nếu thì hai đường tròn có vị trí tương đối là
A. tiếp xúc trong.
B. tiếp xúcngoài.
C. ở ngoài nhau.
D. đựng nhau.
Đáp án: B
Đường tròn có bán kính
Đường tròn có bán kính
Ta có
Do đó
Vậy hai đường tròn tiếp xúc ngoài với nhau.
Do đó ta chọn phương án B.
Câu 9. Cho đường tròn và tiếp xúc ngoài tại A và một đường thẳng tiếp xúc với , lần lượt tại B, C. Tam giác là
A. tam giác tù.
B. tam giác cân.
C. tam giác vuông.
D. tam giác vuông cân.
Đáp án: C
Vì nên tam giác cân tại . Do đó
Chứng minh tương tự, ta được
Ta có đường thẳng tiếp xúc với lần lượt tại B, C nên tại B và tại C
Xét tứ giác ta có:
Suy ra
Khi đó
Vì vậy
Suy ra
Ta có
Suy ra
Vậy tam giác vuông tại A.
Do đó ta chọn phương án C.
III. Vận dụng
Câu 10. Cho đường tròn tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Hai đường tròn và tiếp xúc nhau tại Đường tròn tiếp xúc với đường tròn và lần lượt tại Cho các nhận định sau:
(i) là tiếp tuyến chung của hai đường tròn và
(ii)
Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
A. Chỉ có (i) đúng.
B. Chỉ có (ii) đúng.
C. Cả (i) và (ii) đều đúng.
D. Cả (i) và (ii) đều sai.
Đáp án: A
Ta có:
⦁
⦁
⦁
Suy ra tam giác cân tại A
Vì nên là trung điểm
Tam giác cân tại A có là đường trung tuyến nên cũng là đường cao của tam giác hay tại thuộc cả hai đường tròn
Vì vậy là tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông tại ta được:
Suy ra Do đó
Do đó chỉ có nhận định (i) là đúng. Vậy ta chọn phương án A.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho hai đường tròn (O; 12 cm) và (O'; 5 cm), OO' = 13 cm. Gọi A, B là giao điểm của hai đường tròn (O) và (O'), AB cắt OO' tại H .
Khi đó:
a)ΔOAO' vuông tại A .
b) OA là tiếp tuyến của đường tròn (O').
c) O'A là tiếp tuyến của đường tròn (O')
d) AB > 10 cm.
a) Đúng.
Ta có: OA2 + O'A2 = 122 + 52 = 169 = 132 = OO'2.
Do đó, theo định lí Pythagore đảo được ΔOAO' vuông tại A .
b) Đúng.
Có ΔOAO' vuông tại A nên OA do đó OA là tiếp tuyến của đường tròn (O').
c) Sai.
Vì OA nên O'A là tiếp tuyến của đường tròn (O) .
d) Sai.
Có AB cắt OO' tại H nên AB OO' tại H .
Chứng minh được ΔHOA ᔕ ΔAOO' (g.g)
Suy ra , do đó HA = (cm).
Do đó, AB = 2AH = .
Vậy AB < 10 cm.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho hai đường tròn (O; 4 cm) và (O'; 3 cm)biết OO' = 5 cm. Hai đường tròn trên cắt nhau tại A và B. Độ dài AB bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 4,8
Gọi H là giao điểm của OO'và AB.
Vì 42 + 32 = 52hay OA2 + O'A2 = OO'2nên theo định lí Pythagore đảo, ta được tam giác OO'A vuông tại A.
Vì OA = OB = 4 (cm) nên O nằm trên đường trung trực của đoạn AB.
Chứng minh tương tự, ta được O' nằm trên đường trung trực của đoạn AB.
Khi đó OO' là đường trung trực của đoạn AB.
Vì vậy OO' AB tại H và H là trung điểm AB.
Xét ΔOAH và ΔOO'Acó:
và là góc chung.
Do đó ΔOAHᔕ ΔOO'A (g.g)
Suy ra nên AH = (cm).
Vì H là trung điểm AB nên AB = 2AH = 2. (cm).
Câu 2. Cho đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ đường kính AB của đường tròn (O) và đường kính AC của đường tròn (O'). Gọi DE là tiếp tuyến của cả hai đường tròn (O) và (O') với hai tiếp điểm D (O) và E (O') (DE không cắt đoạn OO'). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Biết rằng và OA = 6 cm. Diện tích tứ giác ADME bằng bao nhiêu cm2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: 20,8
Vì OA = OD nên tam giác OAD cân tại O. Do đó .
Chứng minh tương tự, ta được .
Ta có DE là tiếp tuyến của cả hai đường tròn (O) và (O') với hai tiếp điểm D (O) và E (O') nên và .
Xét tứ giác O'EDO ta có:
Suy ra
Khi đó
Vì vậy
Suy ra
Ta có
Suy ra
Tam giác CEA có EO' là đường trung tuyến và nên tam giác CEA vuông tại E.
Chứng minh tương tự, ta được tam giác ABD vuông tại D.
Tứ giác ADME có: nên tứ giác ADME là hình chữ nhật.
Tam giác OAD cân tại O có nên tam giác OAD là tam giác đều.
Khi đó AD = OD = OA = 6 cm và
Vì nên
Suy ra .
Vì tam giác DAE vuông tại A nên AE = AD. (cm).
Do đó diện tích tứ giác ADME là: S = AE.AD = (cm2).