Với 13 bài tập trắc nghiệm Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác Toán lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 9.
13 Bài tập Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9
Câu 1. Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn
Quảng cáo
A. tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác đó.
B. đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.
C. cắt tất cả các cạnh của đa giác đó.
D. đi qua tâm của đa giác đó.
Đáp án: B
Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.
Câu 2. Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường
A. trung trực.
B. phân giác trong.
C. phân giác ngoài.
D. đường cao.
Đáp án: B
Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong của tam giác đó.
Quảng cáo
Câu 3. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của các đường
A. trung trực.
B. đường cao.
C. phân giác ngoài.
D. phân giác trong.
Đáp án: A
Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của các đường trung trực của tam giác đó.
Câu 4. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng nhất?
A. Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp.
B. Mỗi tam giác luôn có một đường tròn nội tiếp.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác đó.
Đáp án: C
Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn ngoại tiếp nên đáp án A và B đều đúng.
Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của một tam giác nên đáp án D không đúng.
Vậy đáp án đúng nhất là đáp án C.
Câu 5. Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh có bán kính bằng
Quảng cáo
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án: B
Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh có bán kính bằng .
II. Thông hiểu
Câu 6. Đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh có bán kính là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án: C
Gọi là tâm của hình vuông .
Gọi lần lượt là trung điểm của .
Khi đó ta có hay là tâm đường tròn nội tiếp hình vuông .
Vậy bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông là .
Câu 7. Độ dài cạnh của tam giác đều nội tiếp theo là
A. . B. .
C. .
D. .
Đáp án: B
Gọi tam giác đều nội tiếp đường tròn có cạnh là
Khi đó là trọng tâm tam giác .
Gọi là đường trung tuyến.
Suy ra hay .
Áp dụng định lý Pythagore với tam giác vuông tại , ta có:
Khi đó .
Do đó hay .
Quảng cáo
Câu 8. Diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án: D
Gọi tam giác đều nội tiếp đường tròn có cạnh là .
Khi đó là trọng tâm tam giác và cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác nên .
Gọi là đường trung tuyến.
Suy ra hay .
Áp dụng định lý Pythagore với tam giác vuông tại , ta có:
Khi đó .
Do đó hay (cm).
Diện tích tam giác là: .
Vậy diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn là .
Câu 9. Cho tam giác vuông tại , có ; . Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là
A. 26 cm.
B. 13 cm.
C. .
D. 6 cm.
Đáp án: C
Vì tam giác vuông tại nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm O của cạnh huyền , bán kính .
Theo định lý Pythagore, ta có:
(cm).
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là (cm).
III. Vận dụng
Câu 10. Cho vuông tại , . Đường tròn nội tiếp tam giác tiếp xúc với tại . Kết quả nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án: A
Gọi là tiếp điểm của đường tròn với các cạnh .
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: .
Do đó
.
Suy ra .
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho tam giác ABC đều có cạnh bằng 18 cm. Gọi (O; r) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và E, F là các điểm tiếp xúc của đường tròn với các cạnh AB, AC. Một tiếp tuyến với đường tròn (O;r) cắt các cạnh AB và AC ở N và M, biết MN = 8 cm.
Khi đó:
a) Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là cm.
b)
c) .
d) .
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì tam giác ABC đều nên CE vừa là đường cao, vừa là đường phân giác, đường trung tuyến.
Do đó, (cm) .
Suy ra (cm) .
Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là cm.
b) Sai.
Xét và , có:
OE = OI = r
ON chung
Suy ra (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
c) Sai.
Ta chứng minh được (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
(c.c.c)
Ta có: (cm2) .
d) Đúng.
Ta có: .
Suy ra (cm2).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho vuông tại A, có AB = 6 cm và AC = 8 cm ngoại tiếp đường tròn (I; r). Bán kính r của đường tròn bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 2
Đường tròn (I; r) tiếp xúc với các cạnh AB, AC, BC theo thứ tự M, N, P.
Ta có:
Cộng vế theo vế ở các biểu thức (1), (2), (3), ta được:
.
Mà (cm2), (cm)
Nên ta có: hay .
Do đó r = 2 cm.
Câu 2. Cho tam giác ABC có AB = 6 cm; BC = 10 cm và AC = 8 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 5
Ta có: .
Suy ra tam giác ABC vuông tại A.
Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm O của cạnh huyền BC.
Đường kính đường tròn là: d = BC = 10 cm.
Suy ra, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là (cm).