Với 13 bài tập trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Toán lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 9.
10 Bài tập Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9
(1) Lập hệ phương trình và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
(2) Kiểm tra điều kiện của nghiệm.
(3) Giải hệ phương trình vừa tìm được.
(4) Kết luận.
Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước trên theo thứ tự nào?
A. (1), (3), (4), (2).
B. (1), (3), (2), (4).
C. (3), (2), (1), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Đáp án đúng là: B
Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, ta thực hiện như sau:
Bước 1. Lập hệ phương trình:
– Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số.
– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
– Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình vừa tìm được ở Bước 1.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn.
Bước 4. Kết luận.
Vậy để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước đã cho theo thứ tự (1), (3), (2), (4).
Do đó ta chọn phương án B.
Câu 2. Cho các hoạt động sau:
(1) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
(2) Đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
(3) Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
(4) Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số).
Khi lập hệ phương trình để giải bài toán cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước trên theo thứ tự nào?
A. (4), (1), (2), (3).
B. (2), (4), (1), (3).
C. (4), (2), (1), (3).
D. (2), (4), (3), (1).
Đáp án đúng là: C
Khi lập hệ phương trình để giải bài toán cách lập hệ phương trình, ta thực hiện như sau:
– Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số).
– Đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số.
– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
– Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Vậy khi lập hệ phương trình để giải bài toán cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước đã cho theo thứ tự (4), (2), (1), (3).
Do đó ta chọn phương án C.
Quảng cáo
Câu 3. Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, kiểm tra điều kiện của nghiệm là
A. Kiểm tra xem trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn.
B. Kiểm tra ít nhất một nghiệm trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, xem nghiệm đó thỏa mãn hay không thỏa mãn điều kiện của ẩn.
C. Kiểm tra bất kì một nghiệm trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, xem nghiệm đó thỏa mãn hay không thỏa mãn điều kiện của ẩn.
D. Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: A
Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, kiểm tra điều kiện của nghiệm là kiểm tra xem trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 4. Một nhóm học sinh mua tổng cộng 15 cốc trà sữa và hồng trà. Giá của cốc trà sữa, hồng trà lần lượt là 25 000 đồng và 22 000 đồng. Tổng số tiền nhóm học sinh đó phải trả là 363 000 đồng. Gọi x, y lần lượt là số cốc trà sữa và hồng trà nhóm học sinh đó đã mua. Khi đó điều kiện của hai ẩn x, y là
A. và
B. và
C. và
D. và
Đáp án đúng là: B
Vì số cốc trà sữa và hồng trà nhóm học sinh đó đã mua là số tự nhiên nên ta có (1)
Vì nhóm học sinh đó mua tổng cộng 15 cốc trà sữa và hồng trà nên (2)
Từ (1), (2), ta thu được điều kiện của hai ẩn x, y là và
Do đó ta chọn phương án B.
Câu 5. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Nếu chiều dài tăng thêm 5m và chiều rộng giảm đi 6m thì diện tích của mảnh vườn giảm đi Giả sử x, y lần lượt là chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn. Từ dữ kiện mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50m, khi biểu diễn theo hai ẩn x, y ta được phương trình nào trong các phương trình sau đây?
Quảng cáo
A. 2x + y = 5.
B. x - 2y = 25.
C. x + y = 50.
D. x + y = 25.
Đáp án đúng là: D
Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 : 2 = 25 (m).
Vì mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 25m nên ta có phương trình x + y = 25.
Vậy ta chọn phương án D.
II. Thông hiểu
Câu 6. Một đoàn xe cần vận chuyển hàng hóa thiết yếu tới các vùng có lũ. Nếu xếp mỗi xe 15 tấn thì còn thừa lại 5 tấn, còn nếu xếp mỗi xe 16 tấn thì chở được thêm 3 tấn nữa. Gọi x và y lần lượt là số xe và số tấn hàng cần vận chuyển. Khi đó hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Xếp mỗi xe 15 tấn thì còn thừa lại 5 tấn, suy ra số hàng chở được là 15x tấn.
Do đó ta có phương trình 15x = y - 5 hay 15x - y = - 5 (1)
Xếp mỗi xe 16 tấn thì chở được thêm 3 tấn nữa, suy ra số hàng chở được là 16x tấn.
Do đó ta có phương trình 16x = y + 3 hay 16x - y = 3 (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 7. Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định với một vận tốc xác định.
Dữ kiện 1. Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 15 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 2 giờ so với dự định.
Dữ kiện 2. Nếu ô tô giảm vận tốc đi 5 km/h thì sẽ đến B muộn 1 giờ so với dự định.
Gọi x và y lần lượt là vận tốc dự định và thời gian dự định của ô tô đi hết quãng đường AB.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Từ dữ kiện 1, ta có phương trình 2x - 15y = 30
B. Từ dữ kiện 2, ta có phương trình x - 5y = 5
C. Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: B
Quãng đường AB là xy (km).
⦁ Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 15 km/h thì vận tốc của ô tô là x + 15(km/h).
Khi đó ô tô đến B sớm hơn dự định là 2 giờ nên thời gian ô tô đi từ A đến B là y - 2 (giờ).
Vì vậy ta có phương trình (x +15) (y - 2) = xy hay xy - 2x + 15y - 30 = xy.
Tức là, -2x + 15 y = 30 (1)
⦁ Nếu ô tô giảm vận tốc đi 5km/h thì vận tốc của ô tô là x - 5 (km/h).
Khi đó ô đến B muộn hơn dự định là 1 giờ nên thời gian ô tô đi là y + 1 (giờ).
Vì vậy ta có phương trình (x - 5)(y + 1) = xy hay xy + x - 5y - 5 = xy<
Tức là, x - 5y = 5 (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình
Vậy ta chọn phương án B.
Quảng cáo
Câu 8. Một sàn phòng hội trường dạng hình chữ nhật có chu vi 330m. Biết chiều dài hơn chiều rộng sàn phòng hội trường là 3 m. Gọi x và y lần lượt là chiều dài và chiều rộng của sàn phòng hội trường. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Từ dữ kiện sàn phòng hội trường có chu vi 330 m ta có phương trình x + y = 165.
B. Từ dữ kiện chiều dài hơn chiều rộng sàn phòng hội trường 3m ta có phương trình y - x = 3
C. Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi của sàn phòng hội trường là: 330 : 2 = 165 (m)
Vì nửa chu vi của sàn phòng hội trường là 165 m nên ta có phương trình x + y = 165 (1)
Vì sàn phòng hội trường có chiều dài hơn chiều rộng 3 m nên ta có phương trình x - y = 3 (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 9. Một khu đất dạng hình chữ nhật có chu vi 270 m. Biết chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Gọi x và y lần lượt là chiều dài, chiều rộng của khu đất. Cho các khẳng định sau:
(i) Từ dữ kiện khu đất có chu vi 270 m ta có phương trình x + y = 270.
(ii) Từ dữ kiện khu đất có chiều dài gấp 5 lần chiều rộng ta có phương trình x = 5y.
(iii) Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3
Đáp án đúng là: B
Gọi chiều dài, chiều rộng của khu đất lần lượt là x(m), y(m).
Điều kiện: x > y > 0
Nửa chu vi của khu đất là: 270 : 2 = 135 (m)
Vì nửa chu vi của khu đất là 135 m nên ta có phương trình x + y = 135 (1)
Vì khu đất có chiều dài gấp 5 lần chiều rộng nên ta có phương trình x = 5y (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình
Như vậy chỉ có khẳng định (ii) là đúng.
Vậy ta chọn phương án B.
III. Vận dụng
Câu 10. Một phòng học có 200 ghế được xếp thành từng dãy, số ghế ở mỗi dãy như nhau. Nếu kê thêm 2 dãy và mỗi dãy tăng thêm 1 ghế thì kê được 242 ghế. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Phòng học ban đầu có 10 dãy ghế, mỗi dãy có 20 ghế.
B. Phòng học ban đầu có 12 dãy ghế, mỗi dãy có 15 ghế.
C. Phòng học ban đầu có 10 dãy ghế, mỗi dãy có 25 ghế.
D. Phòng học ban đầu có 20 dãy ghế, mỗi dãy có 10 ghế.
Đáp án đúng là: D
Gọi x, y lần lượt là số dãy và số ghế trong một dãy
Vì phòng học có tất cả 200 ghế nên ta có xy = 200 (1)
Nếu kê thêm 2 dãy và mỗi dãy tăng thêm 1 ghế thì kê được 242 ghế nên ta có phương trình hay
Tức là, xy + x + 2y = 240 (2)
Thế xy = 200 vào phương trình (2), ta được 200 + x + 2y = 240 hay x + 2y = 40 (3)
Từ (1), (3), ta có hệ phương trình
Từ phương trình (3), ta có x = 40 - 2y (*)
Thế (*) vào phương trình (1), ta được (40 - 2y)y = 200 hay
Giải phương trình:
y - 10 = 0
y = 10 (thỏa mãn điều kiện)
Với y = 10, ta có x = 40 - 2y = 40 - 2.10= 20 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phòng học ban đầu có 20 dãy ghế, mỗi dãy có 10 ghế.
Do đó ta chọn phương án D.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Bạn An mua một quyển sách bồi dưỡng Toán và một quyển sách bồi dưỡng Ngữ Văn với tổng số tiền theo giá niêm yết là 270 000 đồng. Vì An mua vào lúc cửa hàng có chương trình giảm giá nên khi thanh toán quyển sách Toán được giảm giá 10%; quyển sách Ngữ Văn được giảm giá 20%. Do đó An chỉ cần phải trả 228 000 đồng. Gọi giá niêm yết của quyển sách bồi dưỡng Toán và quyển sách bồi dưỡng Ngữ Văn lần lượt là x; y (đồng). Khi đó:
a) Điều kiện xác định x>0; y>0
b) x+y=270 000.
c) Hệ phương trình biểu diễn bài toán là
d) Giá niêm yết của quyển sách bồi dưỡng Toán là 150 000 đồng và quyển sách bồi dưỡng Ngữ Văn là 120 000 đồng.
a) Đúng.
Gọi giá niêm yết của quyển sách bồi dưỡng Toán và quyển sách bồi dưỡng Ngữ Văn lần lượt là x; y (đồng). Điều kiện xác định x>0; y>0
Do đó, ý a) là đúng.
b) Đúng.
Vì một quyển sách bồi dưỡng Toán và một quyển sách bồi dưỡng Ngữ Văn với tổng số tiền theo giá niêm yết là 270 000 đồng nên ta có phương trình x+y=270 000. Do đó, ý b) là đúng.
c) Đúng.
Vì An mua vào lúc cửa hàng có chương trình giảm giá nên khi thanh toán quyển sách Toán được giảm giá 10%; quyển sách Ngữ Văn được giảm giá 20% nên chỉ cần phải trả 228 000 đồng.
Do đó, ta có (100%-10%)x+(100%-20%)y=228 000 hay 0,9x+0,8y=228 000
Từ đây, ta có hệ phương trình .
Do đó, ý c) là đúng.
d) Sai.
Từ phương trình x+y=270 000 suy ra y=270 000-x
Thay y=270 000-x vào 0,9x+0,8y=228 000 ta được
Thay x=120 000 suy ra y=270 000-120 000=150 000(đồng)
Vậy giá niêm yết của quyển sách bồi dưỡng Toán là 120 000 đồng và quyển sách bồi dưỡng Ngữ Văn là 150 000 đồng.
Vậy ý d) là sai.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Bác Xuân đến siêu thị mua một máy hút ẩm và một cái quạt cây với tổng số tiền theo giá niêm yết là 9 triệu đồng. Tuy nhiên do siêu thị khuyến mại để tri ân khách hàng nên giá của máy hút ẩm và quạt cây đã lần lượt được giảm 20% và 10% so với giá niêm yết. Do đó bác Xuân đã được giảm 1,6 triệu đồng khi mua hai sản phẩm trên. Hỏi theo giá niêm yết, nếu bác Xuân mua hai máy hút ẩm và ba cái quạt cây thì bác Xuân phải trả cho siêu thị bao nhiêu tiền?
Đáp án: 20
Gọi x (triệu đồng) là giá niêm yết của máy hút ẩm và y (triệu đồng) là giá niêm yết của quạt cây (0<x<9, 0<y<9)
Tổng số tiền của máy hút ẩm và quạt cây là 9 triệu đồng nên ta có phương trình x+y=9 (1)
Khi máy hút ẩm được giảm 20% so với giá niêm yết và quạt cây được giảm 10% so với giá niêm yết thì số tiền được giảm giá là 1,6 triệu đồng nên ta có phương trình:
hay
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình
Từ phương trình (1), ta có x=9-y (*)
Thế (*) vào phương trình (2), ta được
Giải phương trình:
y=2 (thỏa mãn điều kiện).
Thế y = 2 vào phương trình (*), ta được x=9-y=9-2=7 (thỏa mãn điều kiện).
Vì vậy giá niêm yết của máy hút ẩm là 7 triệu đồng và quạt cây là 2 triệu đồng.
Do đó số tiền theo giá niêm yết bác Xuân phải trả cho siêu thị khi mua hai máy hút ẩm và ba cái quạt cây là: 2.7+3.2=20 (triệu đồng).
Câu 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 56 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 2 m và giảm chiều dài đi 1 m thì diện tích của mảnh đất tăng thêm 18 m2. Hỏi diện tích mảnh đất đó bằng bao nhiêu mét vuông?
Đáp án: 192
Gọi chiều dài, chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lần lượt là x (m), y (m)
Vì chu vi của mảnh đất là 56 m nên ta có phương trình hay
Diện tích của mảnh đất ban đầu là xy (m2)
Nếu tăng chiều rộng thêm 2 m và giảm chiều dài đi 1 m thì lúc này, chiều dài mảnh đất là x-1 (m) và chiều rộng mảnh đất là y+2 (m). Khi đó diện tích mảnh đất tăng thêm 18 m2 nên ta có phương trình hay
Tức là, 2x-y=20 (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình
Từ phương trình (2), ta có y=2x-20 (*)
Thế (*) vào phương trình (1), ta được:
hay , tức là, (thỏa mãn điều kiện).
Thế x=16 vào (*), ta được (thỏa mãn điều kiện).
Do đó chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó lần lượt là 16 m và 12 m.