13 Bài tập Đa giác đều (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9
Với 13 bài tập trắc nghiệm Đa giác đều Toán lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ
các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 9.
13 Bài tập Đa giác đều (có đáp án) - Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9 TRẮC NGHIỆM ONLINE
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
I. Nhận biết
Câu 1. Cho các hình dưới đây:
Quảng cáo
Trong các hình trên, hình nào có dạng là đa giác đều?
A. Hình a, b .
B. Hình b, d .
C. Hình c, e .
D. Hình d, e .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Các hình a , c , e không là đa giác đều vì các hình này không phải đa giác lồi.
Hình b là hình vuông (tứ giác đều), hình d là lục giác đều.
Câu 2. Đa giác đều là một đa giác
A. Có 3 cạnh và 3 góc bằng nhau.
B. Có 7 cạnh và 7 góc bằng nhau.
C. Có các cạnh và các góc bằng nhau.
D. Có 8 cạnh và 8 góc bằng nhau.
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Đa giác đều là một đa giác có các cạnh và các góc bằng nhau.
Quảng cáo
Câu 3. Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm O là
A. Phép quay thuận chiều và phép quay đảo chiều.
B. Phép quay thuận chiều và phép quay ngược chiều.
C. Phép quay xuôi chiều và phép quay đảo chiều.
D. Phép quay xuôi chiều và phép quay ngược chiều.
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm O là phép quay thuận chiều tâm O và phép quay ngược chiều tâm O .
Câu 4. Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều.
Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Trong các hình trên, các đa giác đều là hình vuông (tứ giác đều) và hình tam giác đều.
Vậy có 2 đa giác đều trong các hình trên.
Câu 5. Với một phép quay góc α thì α có thể nhận các giá trị:
Quảng cáo
A. 0 ° ≤ α ≤ 180 ° .
B. 0 ° < α < 180 ° .
C. 0 ° ≤ α ≤ 360 ° .
D. 0 ° < α < 360 ° .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Với một phép quay góc α thì α có thể nhận các giá trị là 0 ° ≤ α ≤ 360 ° .
II. Thông hiểu
Câu 6. Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm O có số đo là
A. 120 ° .
B. 150 ° .
C. 90 ° .
D. 135 ° .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Số đo mỗi góc của một bát giác đều là: 180 ° . 8 − 2 8 = 135 ° .
Vậy số đo mỗi góc của một bát giác đều là 135 ° .
Câu 7 . Cho đa giác đều 11 cạnh có độ dài mỗi cạnh là 5 cm. Chu vi đa giác đều này là
A. 45 cm.
B. 50 cm.
C. 60 cm.
D. 55 cm.
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Chu vi đa giác đều 11 cạnh đã cho là: 11.5 = 55 cm .
Quảng cáo
Câu 8. Cho ngũ giác đều A B C D E . Khẳng định nào sau đây là sai ?
A. Ngũ giác đều A B C D E có một tâm đối xứng.
B. Mỗi góc trong của ngũ giác đều A B C D E là 108 ° .
C. Tổng các góc trong của ngũ giác đều A B C D E là 450 ° .
D. Tổng các góc trong của ngũ giác đều A B C D E là 540 ° .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Tổng các góc trong của một ngũ giác đều là:180 ° 5 − 2 = 540 ° .
Câu 9 . Cho hình vuông tâm O . Số phép quay thuận chiều tâm O góc α với 0 ° ≤ α < 360 ° , biến hình vuông trên thành chính nó là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Với 0 ° ≤ α < 360 ° , các phép quay thuận chiều tâm O biến hình vuông trên thành chính nó là 0 ° ; 90 ° ; 180 ° ; 270 ° .
III. Vận dụng
Câu 10. Cho lục giác đều A B C D E F tâm O . Gọi M , N lần lượt là trung điểm của E F , B D . Khẳng định nào sau đây là sai ?
A. N là trung điểm O C
B. Δ A F M = Δ A O N .
C. Tam giác A M N đều.
D. Cả A, B, C đều sai.
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
- Xét phương án A:
Tổng 6 góc của lục giác đều A B C D E F bằng tổng các góc trong hai tứ giác A B C D và A F E D .
Suy ra tổng 6 góc của lục giác đều A B C D E F bằng 2 ⋅ 360 ° = 720 ° .
Do tất cả các góc của lục giác đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của lục giác đều bằng 720 ° 6 = 120 ° hay A F M ^ = B C D ^ = 120 ° .
Vì C B = C D (chứng minh trên) nên tam giác B C D cân tại C
Do đó C O vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác của tam giác B C D .
Vì vậy O C B ^ = B C D ^ 2 = 120 ° 2 = 60 ° .
Ta có O B = O C (vì O là tâm của lục giác đều A B C D E F ).
Suy ra tam giác O B C cân tại O .
Mà O C B ^ = 60 ° (chứng minh trên).Do đó tam giác O B C đều.
Chứng minh tương tự cho các tam giác O C D , O A B , O A F , O D E , O E F , ta được Δ O C D , Δ O A B , Δ O A F , Δ O D E , Δ O E F là các tam giác đều.
Ta có tam giác O B C đều nên O B = B C = O C , mà O B = O C = O D và B C = C D nên O B = B C = C D = O D . Suy ra tứ giác O B C D là hình thoi.
Do đó hai đường chéo O C và B D vuông góc với nhau tại trung điểm C của mỗi đường.
Vậy N là trung điểm O C
- Xét phương án B:
Ta có A O B ^ = B O C ^ = 60 ° (vì các tam giác đều).
Suy ra A O C ^ = A O B ^ + B O C ^ = 60 ° + 60 ° = 120 ° .
Ta có E F = O C (cùng bằng OF) và M , N lần lượt là trung điểm E F , O C nên F M = O N .
Xét Δ A F M và Δ A O N có:
A F M ^ = A O N ^ = 120 ° ;
A F = A O (tam giác O A F đều);
F M = O N (chứng minh trên).
Do đó Δ A F M = Δ A O N c.g.c .
- Xét phương án C:
Từ kết quả câu b), ta được A M = A N và F A M ^ = O A N ^ .
Suy ra Δ A M N cân tại A
Ta có F A O ^ = 60 ° (do Δ O A F đều).
Suy ra F A M ^ + M A O ^ = 60 ° nên O A N ^ + M A O ^ = 60 ° hay M A N ^ = 60 ° .
Xét Δ A M N cân tại A có M A N ^ = 60 ° nên Δ A M N đều.
Do đó phương án D sai.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của EF, BD.
Khi đó:
a) ∆ O B C cân tại O .
b) N là trung điểm OC.
c) ∆ A F M = ∆ A O N .
d) ∆ A M N đều.
Hiển thị đáp án
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Tổng 6 góc của lục giác đều ABCDEF bằng tổng các góc trong hai tứ giác ABCD và AFED
Suy ra tổng 6 góc của lục giác đều ABCDEF bằng 2.360o = 720o .
Do tất cả các góc của lục giác đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của lục giác đều bằng 720 ° 6 = 120 ° hay A F M ^ = B C D ^ = 120 °
Vì CB = CD (chứng minh trên) nên tam giác BCD cân tại C.
Do đó CO vừa là đường trung tuyến , vừa là đường phân giác của tam giác BCD .
Vì vậy O C B ^ = B C D ^ 2 = 120 ° 2 = 60 ° .
Ta có OB = OC (vì O là tâm của lục giác đều ABCDEF ).
Suy ra tam giác OBC cân tại O .
Mà O C B ^ = 60 ° (chứng minh trên). Do đó tam giác OBC đều.
b) Đúng.
Chứng minh tương tự cho các tam giác OCD, OAB, OAF, ODE, OEF, ta được ∆ O C D , ∆ O A B , ∆ O A F , ∆ O D E , ∆ O E F là các tam giác đều.
Ta có tam giác OBC đều nên OB = BC = OC, mà OB = OC = OD và BC = CD nên OB = BC = CD = OD.Suy ra tứ giác OBCD là hình thoi.
Do đó hai đường chéo OC và BD vuông góc với nhau tại trung điểm N của mỗi đường .
Vậy N là trung điểm OC.
c) Đúng.
Ta có A O B ^ = B O C ^ = 60 ° (vì các tam giác OAB, OBC đều).
Suy ra A O C ^ = A O B ^ + B O C ^ = 60 ° + 60 ° = 120 ° .
Ta có EF = OC (cùng bằng OF) và M, N lần lượt là trung điểm EF, OC nên FM = ON.
Xét ∆ A F M và ∆ A O N có:
A F M ^ = A O N ^ = 120 ° ;
AF = AO (tam giác OAF đều);
FM = ON (chứng minh trên).
Do đó ∆ A F M = ∆ A O N (c.g.c).
d) Đúng.
Từ kết quả câu c), ta được AM = AN và F A M ^ = O A N ^
Suy ra ∆ A M N cân tại A.
Ta có F A O ^ = 60 ° (do ∆ O A F đều).
Suy ra F A M ^ + M A O ^ = 60 ° nên O A N ^ + M A O ^ = 60 ° hay M A N ^ = 60 °
Xét ∆ A M N cân tại A có M A N ^ = 60 ° nên ∆ A M N đều.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho tam giác đều tâm O. Có bao nhiêu phép quay thuận chiều tâm O góc α với 0 ° ≤ α ≤ 360 ° , biến tam giác trên thành chính nó?
Hiển thị đáp án
Đáp án: 3
Với 0 ° ≤ α ≤ 360 ° , các phép quay thuận chiều tâm O biến tam giác trên thành chính nó là 0 ° ; 120 ° ; 240 ° .
Câu 2. Cho ngũ giác đều ABCDE và một điểm P sao cho ∆ D P E đều (hình vẽ).
Hỏi số đo A P C ^ bằng bao nhiêu độ?
Hiển thị đáp án
Đáp án: 168
Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là ( 5 - 2 ) . 180 ° 5 = 108 ° .
Vì ∆ D P E đều nên có E D P ^ = D E P ^ = 60 °
Ta có: A E P ^ = C D P ^ = 108 ° - 60 ° = 48 ° .
Vì ABCDE là ngũ giác đều và ∆ D P E đều suy ra AE = ED = EP = PD = DC .
Do đó, ∆ A E P và ∆ C D P cân nên APE = CPD = ( 180 ° - 48 ° ) : 2 = 66 ° .
Vậy A P C ^ = 360 ° - 60 ° - 2 . 66 ° = 168 °
................................
................................
................................
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 9 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:
Các sản phẩm khác của Vietjack:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài Giải sgk Toán 9 Tập 1 & Tập 2 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Toán 9 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Giải bài tập lớp 9 Kết nối tri thức khác