Toán 6 Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số

Toán 6 Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số

A. Lý thuyết

1. Tổng quát

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ số mũ.

Toán lớp 6 | Lý thuyết - Bài tập Toán 6 có đáp án

Ví dụ:

   + 97 : 93 = 97-3 = 94

   + 76 : 7 = 76-1 = 75

   + 33 : 33 = 33-3 = 1

2. Chú ý

Mọi số tự nhiên đều được viết dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.

Ví dụ:

   + 1765 = 1.1000 + 7.100 + 6.10 + 5 = 103 + 7.102 + 6.101 + 5.100

   + 234 = 2.100 + 3.10 + 4 = 2.102 + 3.101 + 4.100

B. Trắc nghiệm & Tự luận

I. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Lũy thừa nào sau đây biểu diễn thương 178 : 173?

A. 517        B. 175        C. 1711        D. 176

Ta có: 178 : 173 = 178-3 = 175

Chọn đáp án B.

Câu 2. Tìm số tự nhiên n thỏa mãn 25n : 253 = 255?

A. n = 3        B. n = 6        C. n = 7        D. n = 8

Ta có: Trắc nghiệm: Chia hai lũy thừa cùng cơ số - Bài tập Toán lớp 6 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết nên n - 3 = 5 suy ra n = 8

Chọn đáp án D.

Câu 3. Phép chia 128 : 125 được kết quả dưới dạng lũy thừa gọn nhất là?

A. 1213        B. 123        C. 122        D. 1212

Ta có: 128 : 125 = 128-5 = 123

Chọn đáp án B.

Câu 4. Rút gọn phép chia a12 : a6, (a ≠ 0) ta được kết quả dưới dạng lũy thừa gọn nhất là?

A. a18        B. a10        C. a6        D. a8

Ta có: a12 : a6 = a12 - 6 = a6

Chọn đáp án C.

Câu 5: Tìm số tự nhiên n thỏa mãn 59 : 53 = 5n?

A. n = 6        B. n = 12        C. n = 5        D. n = 7

Ta có: 59 : 53 = 59 - 3 = 56

Nên 56 = 5n suy ra n = 6

Chọn đáp án A.

II. Bài tập tự luận

Câu 1: Thực hiện các phép tính sau

a. 81(27 + 915) : (35 + 332)

b. 1254 : 58

a. Ta có: 81(27 + 915) : (35 + 332) = 34(33 + 330) : [35(1 + 327)]

        = 34.33(1 + 327) : [35(1 + 327)] = 37 : 35 = 32 = 9

b. Ta có: 1254 : 58 = (53)4 : 58 = 512 : 58 = 512 - 8 = 54

Câu 2: Tìm giá trị x thỏa mãn

a. 5n : 53 = 512        b. 58 : 5n = 54

a. Ta có: 5n : 53 = 512

        ⇔ 5n - 3 = 512

        ⇔ n - 3 = 12

        ⇔ n = 15

Vậy giá trị cần tìm là n = 15

b. Ta có: 58 : 5n = 54

        ⇔ 58 - n = 54

        ⇔ 8 - n = 4

        ⇔ n = 4

Vậy giá trị cần tìm n = 4

Các bài Tổng hợp Lý thuyết và Bài tập Toán lớp 6 có đáp án và lời giải chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.