Bài tập: Thứ tự thực hiện các phép tính chọn lọc, có đáp án

Câu 1. Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

A. Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa

B. Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ

C. Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ

D. Cả A, B, C đều đúng

Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính là:

Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ

Chọn đáp án C.

Câu 2. Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây đúng với biểu thức có dấu ngoặc?

A. [ ] → ( ) → { }

B. ( ) → [ ] → { }

C. { } → [ ] → ( )

D. [ ] → { } → ( )

Trong biểu thức có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính là ( ) → [ ] → { }

Chọn đáp án B.

Câu 3. Kết quả của phép toán 24 - 50:25 + 13.7

A. 100     B. 95     C. 105     D. 80

Ta có: 24 - 50:25 + 13.7 = 16 - 50:25 + 13.7

     = 16 - 2 + 91 = 105

Chọn đáp án C.

Câu 4. Giá trị của biểu thức 2[(195 + 35:7):8 + 195] - 400 bằng

A. 140     B. 60     C. 80     D. 40

Ta có: 2[(195 + 35:7):8 + 195] - 400 = 2[(195 + 5):8 + 195] - 400

     = 2[200:8 + 195] - 400 = 2[25 + 195] - 400

     = 2.220 - 400 = 40

Chọn đáp án D.

Câu 5. Kết quả của phép tính 34.6 - [131 - (15 - 9)2]

A. 319     B. 931     C. 193     D. 391

Ta có: 34.6 - [131 - (15 - 9)2] = 34.6 - [131 - 62]

     = 81.6 - [131 - 36] = 81.6 - 95

     = 486 - 95 = 391

Chọn đáp án D.

Câu 6. Tìm giá trị của x thỏa mãn 165 - (35:x + 3).19 = 13

A. x = 7     B. x = 8     C. x = 9     D. x = 10

Ta có: 165 - (35:x + 3).19 = 13

     ⇔ (35:x + 3).19 = 165 - 13

     ⇔ (35:x + 3).19 = 152

     ⇔ (35:x + 3) = 152:19 = 8

     ⇔ 35:x = 5

     ⇔ x = 7

Chọn đáp án A.

Câu 7. Số tự nhiên x thỏa mãn 5(x + 15) = 53

A. x = 9     B. x = 10     C. x = 11     D. x = 12

Ta có: 5(x + 15) = 53

     ⇔ (x + 15) = 53:5

     ⇔ x + 15 = 25

     ⇔ x = 10

Chọn đáp án B.

Câu 8. Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn 24.x - 32.x = 145 - 255:51

A. x = 20     B. x = 30     C. x = 40     D. x = 80

Ta có: 24.x - 32.x = 145 - 255:51

     ⇔ 16x - 9x = 145 - 5

     ⇔ 7x = 140

     ⇔ x = 20

Chọn đáp án A.

Câu 9. Câu nào dưới đây là đúng khi nào về giá trị của A = 18{420:6 + [150 - (68.2 - 23.5)]}

A. Kết quả có chữ số tận cùng là 3.

B. Kết quả là số lớn hơn 2000.

C. Kết quả là số lớn hơn 3000.

D. Kết quả là số lẻ

Ta có: A = 18{420:6 + [150 - (68.2 - 23.5)]}

         = 18{420:6 + [150 - (68.2 - 8.5)]}

         = 18{420:6 + [150 - (136 - 40)]}

         = 18{420:6 + [150 - 96]}

         = 18{420:6 + 54} = 18{70 + 54}

         = 18.124 = 2232

Kết quả là số lớn hơn 2000.

Chọn đáp án B.

Câu 10. Thực hiện phép tính (103 + 104 + 1252):53 ta được kết quả?

A. 132     B. 312     C. 213     D. 215

Ta có: (103 + 104 + 1252):53

     = (1000 + 10000 + 15625):125

     = 26625:125 = 213

Chọn đáp án C.

Xem thêm các phần lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 6 có đáp án chi tiết hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 6 hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa lớp 6 ôn hè. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.