Chuyên đề Một số hình khối trong thực tiễn lớp 8 (Chuyên đề dạy thêm Toán 8)
Tài liệu chuyên đề Một số hình khối trong thực tiễn Toán lớp 8 gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy Toán 8.
Chuyên đề Một số hình khối trong thực tiễn lớp 8 (Chuyên đề dạy thêm Toán 8)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ (Chuyên đề) Phương pháp giải Toán 8 (cơ bản, nâng cao) bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Chủ đề 38: HÌNH CHÓP TAM GIÁC ĐỀU
A. PHƯƠNG PHÁP
1. Khái niệm hình chóp tam giác đều
Hình chóp tam giác đều là hình có đáy là tam giác đều các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau chung một đỉnh. Đỉnh chung này được gọi là đỉnh của hình chóp tam giác đều.
+ Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác.
+ Trung đoạn của hình chóp tam giác đều là đường cao vẽ từ đỉnh của mỗi mặt bên.
2. Diện tích xung quang của hình chóp tam giác đều.
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy nhân với trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
Công thức: \({S_{xq}} = p.d\)
Trong đó: + p là nửa chu vi
+ d: trung đoạn
3. Thể tích của hình chóp tam giác đều.
Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) tích của diện tích đáy với chiều cao của khối chóp.
Công thức: \(V = \frac{1}{3}S.h\)
Trong đó:
+ S: diện tích mặt đáy
Lưu ý: Với tam giác đều cạnh bằng \({\rm{a}}\) thì độ dài đường cao là \(a\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
B. BÀI TẬP MẪU
Bài tập mẫu 1: Tính diện tích xung quanh của các hình chóp tam giác đều ở các hình vẽ bên dưới.
Hướng dẫn giải
Hình 1: Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều ta được: \({S_{xq}} = p.d\)
Trong đó: \(p = \frac{{7 + 7 + 7}}{2} = \frac{{21}}{2}\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Thay vào ta được:
\({S_{xq}} = \frac{{21}}{2} \cdot 5 = \frac{{105}}{2}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Hình 2: Nửa chu vi của đáy là:
\(p = \frac{{9 + 9 + 9}}{2} = \frac{{27}}{2}\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Trung đoạn là đường cao của tam giác đều cạnh bằng 9
Nên \(h = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\)
Nên diện tích xung quanh là: \({S_{x/}} = p \cdot d = \frac{{27}}{2} \cdot \frac{{9\sqrt 3 }}{2} = \frac{{243\sqrt 3 }}{3}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Bài tập mẫu 2: Tính thể tích của các hình chóp tam giác đều sau
Hướng dẫn giải
Hình 1: Diện tích đáy là : \({S_{BCD}} = \frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} = 25\sqrt 3 \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Thể tích hình chóp tam giác đều là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot 25\sqrt 3 \cdot 12 = 100\sqrt 3 \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Hình 2: Diện tích đáy là : \({S_{BCD}} = \frac{{{8^2}\sqrt 3 }}{4} = 16\sqrt 3 \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Thể tích hình chóp tam giác đều là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot 16\sqrt 3 \cdot 42 = 224\sqrt 3 \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Bài tập mẫu 3: Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là \[4cm\], chiều cao của hình chóp là \[6cm\]. Tính thể tích của hình chóp là?
Hướng dẫn giải
Cạnh của tam giác đáy là 4cm
Diện tích tam giác đáy là:
\({S_l} = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Thể tích của hình chóp tam giác đều là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 4\sqrt 3 \cdot 6 = 8\sqrt 3 \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Bài tập mẫu 4: Cho hình chóp tam giác đều cạnh 5cm và độ dài trung đoạn là 6cm. Tính diện tích xung quanh của hình chóp?
Hướng dẫn giải
Bài tập mẫu 5: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có thể tích là \[100c{m^3}\]; chiều cao của hình chóp là \[3cm\]. Tính độ dài cạnh đáy?
Hướng dẫn giải
Thể tích của hình chóp đều là: \(V = \frac{1}{3}S.h\)
Nên: \({S_d} = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3.100}}{3} = 100\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Gọi độ dài cạnh đáy là a.
Do đáy là tam giác đều nên diện tích đáy là: \({S_d} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\left( {c{m^3}} \right)\).
Suy ra: \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = 100\) hay \({a^2} = \frac{{100}}{{\sqrt 3 }} \approx 57,74\).
Do đó: \(a = \sqrt {57,74} \approx 7,6\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Vây độ dài cạnh đáy bằng: 7,6 \(\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Bài tập mẫu 6: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Gọi SH là đường cao của hình chóp, \[HC = 2\sqrt 3 \left( {cm} \right)\] . Tính AB.
Hướng dẫn giải
Gọi \(M\) là giao điểm của \(CH\) và \(AB\) ta có \(CM \bot AB\) và \(AM = BM\).
Vì \(H\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên: \(CM = \frac{3}{2}CH = \frac{3}{2} \cdot 2\sqrt 3 = 3\sqrt 3 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Đặt \(AB = BC = x\).
Ta có: \(B{C^2} - M{B^2} = C{M^2}\) (định lí Pythagore cho \(\Delta {\rm{MBC}}\))
Nên: \({x^2} - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = {(3\sqrt 3 )^2}\) hay \(\frac{{3{x^2}}}{4} = 27\).
Do đó: \(x = 6\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Vậy \(BA = 6{\rm{\;cm}}\).
Bài tập mẫu 7: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Gọi SH là đường cao của hình chóp, \[HC = 2\sqrt 3 \left( {cm} \right)\] . Tính diện tích xung quanh hình chóp.
Hướng dẫn giải
Ta có: \(CM = \frac{3}{2}HC = \frac{3}{2} \cdot 2\sqrt 3 = 3\sqrt 3 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Mà \(SM = CM\) (đường cao hai tam giác đều và bằng nhau)
Nên: \(SM = 3\sqrt 3 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Diện tích xung quanh là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = \frac{{6 \cdot 3}}{2} \cdot 3\sqrt 3= 27\sqrt 3 \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Bài tập mẫu 8: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Gọi SH là đường cao của hình chóp, \[HC = 3\sqrt 3 \left( {cm} \right)\]. Tình độ dài cạnh hình chóp.
Hướng dẫn giải
Gọi \({\rm{M}}\) là giao điểm của \({\rm{CH}}\) và \({\rm{AB}}\)
Ta có \(CM \bot AB\) và \(AM = BM\).
Vì \({\rm{H}}\) là trọng tâm \(\Delta ABC\)
Nên \(CM = \frac{3}{2}CH = \frac{3}{2} \cdot 3\sqrt 3 = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Đặt \({\rm{AB}} = {\rm{BC}} = {\rm{x}}\), ta có \(B{C^2} - M{B^2} = C{M^2}\) (định lý Pytago cho \(\Delta {\rm{MBC}}\))
Nên \({x^2} - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{9\sqrt 3 }}{2}} \right)^2}\). Từ đây ta tính được \(x = 9\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Vậy các cạnh của hình chóp có độ dài là 9cm.
................................
................................
................................
Xem thêm tài liệu Chuyên đề dạy thêm Toán lớp 8 hay khác:
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 8 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết & 700 Bài tập Toán lớp 8 có lời giải chi tiết có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 8 và Hình học 8.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

