Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 10 Reading có đáp án

Unit 10: Ecotourism

Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 10 Reading có đáp án

Read the passage below and decide whether the statements are TRUE or FALSE?

According to the Academic Ranking of World Universities, more than 30 of the highest-ranked 45 institutions are in the United States, as measured by awards and research output. Public universities, private universities, liberal arts colleges, and community colleges all have a significant role in higher education in the United States. An even stronger pattern is shown by the Webometrics Ranking of World Universities with 103 US universities in the World's Top 200 universities.

The 2006 American Community Survey conducted by the United States Census Bureau found that 19.5 percent of the population had attended college but had no degree, 7.4 percent held an associate's degree, 17.1 percent held a bachelor's degree, and 9.9 percent held a graduate or professional degree.

Educational attainment in the United States is similar to that of other developed countries. Colleges and universities in the U.S. vary in terms of goals: some may emphasize a vocational, business, engineering, or technical curriculum while others may emphasize a liberal arts curriculum. Many combine some or all of the above. Students can apply to some colleges using the Common Application. There is no limit to the number of colleges or universities to which a student may apply, though an application must be submitted for each.'

Question 1: More than 30 of the highest-ranked 45 institutions are in the United States, as measured by awards and research output.

A. True     B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “According to the Academic Ranking of World Universities, more than 30 of the highest-ranked 45 institutions are in the United States, as measured by awards and research output.”.

Dịch: Theo Bảng xếp hạng học thuật của các trường đại học thế giới, hơn 30 trong số 45 tổ chức được xếp hạng cao nhất là ở Hoa Kỳ, được đo bằng giải thưởng và sản lượng nghiên cứu.

Question 2: The Webometrics Ranking of World Universities with 100 US universities in the World's Top 200 universities.

A. True     B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “An even stronger pattern is shown by the Webometrics Ranking of World Universities with 103 US universities in the World's Top 200 universities.”.

Dịch: Một mô hình thậm chí còn mạnh mẽ hơn được hiển thị bởi Bảng xếp hạng Webometrics của các trường đại học thế giới với 103 trường đại học Hoa Kỳ trong 200 trường đại học hàng đầu thế giới.

Question 3: 20 percent of the population had attended college but had no degree

A. True     B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “19.5 percent of the population had attended college but had no degree”.

Dịch: 19,5% dân số đã học đại học nhưng không có bằng cấp

Question 4: Educational attainment in the United States is similar to that of other developed countries.

A. True     B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “Educational attainment in the United States is similar to that of other developed countries.”.

Dịch: Trình độ học vấn ở Hoa Kỳ tương tự như các nước phát triển khác.

Question 5: Colleges and universities in the U.S. similar in terms of goals

A. True B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “Colleges and universities in the U.S. vary in terms of goals”.

Dịch: Các trường cao đẳng và đại học ở Hoa Kỳ khác nhau về các mục tiêu.

Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below

The Internet was born (6) _________scientists attempted to connect the American Defence Network to other satellite networks in (7) _________to exchange information. Soon, scientific and educational institutions as well as research departments became interested (8) _________ linking up, and, before long, the Internet had expanded into an international information and communication network.

The Internet now (9) _________ all the countries in the world. You can be connected to the Internet directly through your own computer or you can hook up to (10) _________ access system which allows you to use some of the Internet’s services.

Question 6: A. what     B. where     C. when     D. who

Đáp án: C

Giải thích: when + mệnh đề chỉ thời gian

Attempt to V: cố gắng làm gì

Connect st to st: kết nối cái gì với cái gì

Dịch: Mạng xã hội được sinh ra khi các nhà khoa học cố gắng kết nối Mạng lưới Bảo an Mỹ với mạng lưới vệ tinh khác để trao đổi thông tin.

Question 7: A. in view     B. in order     C. in regard     D. in as

Đáp án: C

Giải thích: in order to V: để làm gì

Dịch: Mạng xã hội được sinh ra khi các nhà khoa học cố gắng kết nối Mạng lưới Bảo an Mỹ với mạng lưới vệ tinh khác để trao đổi thông tin.

Question 8: A. in     B. on     C. of     D. with

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc be interested in: hào hứng với cái gì

Dịch: Khồn lâu sau, các cơ sở khoa học và giáo dục cũng như trung tâm nghiên cứu có hứng thú với việc liên kết…

Question 9: A. lies     B. comes     C. spreads     D. prays

Đáp án: C

Giải thích: spread: lan toả

Dịch: Mạng xã hội hiện nay đã lan toả ra khắp thế giới.

Question 10: A. a     B. an     C. the     D. x

Đáp án: B

Giải thích: an + N bắt đầu bằng nguyên âm

Dịch: Bạn có thể kết nối internet trực tiếp với máy tính hoặc nối với một hệ thống cho phép sử dụng 1 phần dịch vụ mạng.

Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

Most of us are interested in one kind of sport or another, even if we don't go in for it actively. Lots of people take up a particular sport at an early age, for example tennis, skiing, or ice-skating. If they get up to a suitably high standard, they may go in for local competitions or even championships. But special training is hard work and most young people don't keep it up. Many of them opt out when they come up against tough competition.

To become a professional in any sport, you have to go through with a strict training schedule. And it's not easy! It means doing without some of life's little pleasures, too. For example, to build up your physical strength you may have to stick to a special diet and give up some of your favorite foods. Smoking and alcohol are out, and to keep fit you have to work out regularly every day.

Sometimes it all pays off, but the road to success is long and there are no guarantees. No wonder that countless young talents decide to settle for a regular job instead, and, as far as professional sport is concerned, for looking on as spectators.

Question 11: The term of “go in for” in the passage means _________

A. give up     B. participate in

C. begin     D. like

Đáp án: B

Giải thích: Go in for = participate in: Tham gia

Dịch: Hầu hết chúng ta đều quan tâm đến một loại thể thao này hoặc một môn thể thao khác, ngay cả khi chúng ta không tham gia vào nó một cách tích cực.

Question 12: According to the passage, which of the following statements is TRUE about special training?

A. It is not easy work.

B. It hardly works.

C. Most young people try to work out regularly.

D. Most young people strictly follows a special diet

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “special training is hard work and most young people don’t keep it up”.

Dịch: Tập luyện đặc biệt là công việc khó nhọc, vất mà và phần lớn những người trẻ không theo kịp

Question 13: The word “opt out” in the passage means _______

A. struggle     B. fight

C. give up     D. change

Đáp án: C

Giải thích: Opt out = give up: từ bỏ

Dịch: Nhiều người đã từ bỏ khi họ phải đối mặt với những cuộc thi cam go, khó khăn.

Question 14: To become professional in any sports, your strict training schedule would probably involve _________

A. enjoying all life’s pleasures     B. eating all kinds of foods

C. sticking to a special diet     D. smoking and drinking alcohol

Đáp án: C

Giải thích: Dựa vào câu: “to build up your physical strength you may have to stick to a special diet and give up some of your favorite foods.”.

Dịch: Để có sức khỏe tốt, bạn còn phải thực hiện ăn kiêng đặc biệt và từ bỏ một số loại đồ ăn yêu thích.

Question 15: According to the passage, which of the following statements is true?

A. Few people take up a particular sport at an early age.

B. The road to success in sports is long but there are guarantees.

C. All of the people who play some sports can go in for local competitions or even championships.

D. There are many young talents who decide to settle for a regular job.

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào câu: “Sometimes it all pays off, but the road to success is long and there are no guarantees. No wonder that countless young talents decide to settle for a regular job instead.”.

Dịch: Bởi vì đôi khi chơi thể thao đều đem lại cái giá xứng đáng nhưng con đường đến thành công thì rất dài và không có sự đảm bảo. Nên chẳng lạ khi vô số tài năng trẻ đã quyết định tìm một công việc ổn định.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 thí điểm có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 HỌC TRƯỚC LỚP 11

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 99K tại khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-10-ecotourism.jsp