Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 3 Writing có đáp án

Unit 3: Music

Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 3 Writing có đáp án

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: The winner/ be/ chosen/ a celebrity panel/ and/ home viewers.

A. The winner be chosen by a celebrity panel and home viewers.

B. The winner are chosen a celebrity panel and home viewers.

C. The winner will be chosen by a celebrity panel and home viewers.

D. The winner will be chosen a celebrity panel and home viewers.

Đáp án: C

Giải thích: câu bị động thời tương lai đơn

Dịch: Người thắng cuộc sẽ được lựa chọn bởi 1 nhóm ban giám khảo và người xem truyền hình.

Question 2: Quan Ho/ singing/ be/ popular/ for/ about 8 centuries.

A. Quan Ho singing have been popular for about 8 centuries.

B. Quan Ho singing has been popular for about 8 centuries.

C. Quan Ho singing is popular for about 8 centuries.

D. Quan Ho singing will be popular for about 8 centuries.

Đáp án: B

Giải thích: câu chia thời hiện tại hoàn thành vì có trạng từ “for”

Dịch: Hát quan họ đã trở nên phổ biến trong khoảng 8 thế kỉ.

Question 3: They/ talk/ about/ young/ pop star/ now.

A. They are talking about a young pop star now.

B. They talk about a young pop star now.

C. They have been talking about a young pop star now.

D. They will talk about a young pop star now.

Đáp án: A

Giải thích: câu chia thời hiện tại tiếp diễn vì có mốc thời gian “now”

Dịch: lúc này họ đang bàn tán về 1 ngôi sao nhạc pop.

Question 4: In 1778, he went/ London/ study/ Benjamin West/ for/ four years.

A. In 1778, he went to London to study for Benjamin West for four years.

B. In 1778, he went to London study for Benjamin West for four years.

C. In 1778, he went to London study with Benjamin West for four years.

D. In 1778, he went to London to study with Benjamin West for four years.

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc: study with sb: học với ai, go to sw: đi đến đâu

Dịch: Vào năm 1778, ông ấy đến London học với Benjamin West trong vòng 4 năm.

Question 5: At that time, his parents/ never/ allow/ him/ play the drum.

A. At that time, his parents never allowed him play the drum.

B. At that time, his parents never allowed him to play the drum.

C. At that time, his parents never allowed him to playing the drum.

D. At that time, his parents never allowed him playing the drum.

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc allow sb to V: cho phép ai làm gì

Play + the + nhạc cụ: chơi nhạc cụ gì

Dịch: Hồi đó, bố mẹ anh ấy không bao giờ cho anh ấy chơi nhạc cụ.

Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6: He/ the/ place/ Idol/ won/ second/ contest/ in.

A. He won second place in the Idol contest.

B. He won the second place in Idol contest.

C. He won second in place the Idol contest.

D. He won place second in the Idol contest.

Đáp án: A

Giải thích: win second place: thắng giải nhì

Dịch: Anh ấy thắng giải nhì trong cuộc thi Thần tượng âm nhạc.

Question 7: The player/ of/ answer/ series/ general/ a knowledge/ will/ questions.

A. The player will answer a series questions of general knowledge.

B. The player will a series of answer general knowledge questions.

C. The player answer will a series of general knowledge questions.

D. The player will answer a series of general knowledge questions.

Đáp án: D

Giải thích: cụm từ a series of: một chuỗi

Dịch: Người chơi sẽ phải trả lời 1 chuỗi các câu hỏi về kiến thức chung.

Question 8: with/ the/ increases/ amount/ number/ The/ of/ of/ with/ prize-money/ questions.

A. The amount of prize-money increases with the number questions of.

B. The prize-money of amount increases with the number of questions.

C. The amount of prize-money increases with the number of questions.

D. The amount of prize-money increases the with number of questions.

Đáp án: C

Giải thích: the amount of + danh từ không đếm được

The number of + danh từ đếm được

Dịch: Sóp tiền thưởng sẽ tăng lên theo số câu hỏi.

Question 9: room/ crowded/ was/ with/ The/ audiences.

A. The room was crowded with audiences.

B. The room was with crowded audiences.

C. The room crowded was with audiences.

D. The crowded room was with audiences.

Đáp án: A

Giải thích: cụm từ be crowded with: chật cứng

Dịch: Căn phòng chật cứng khán giả.

Question 10: An/ ways/ actress's/ unlike/ that/ life/ of/ is/ other/ in/ many/ women.

A. An actress's life in many ways unlike is that of other women.

B. An actress's that life is in many ways unlike of other women.

C. An actress's life is in many that of ways unlike other women.

D. An actress's life is in many ways unlike that of other women.

Đáp án: D

Giải thích: be unlike: không giống với

Dịch: Cuộc đời một diễn viên khác với phụ nữ bình thường ở nhiều điểm.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: How about booking tickets for the concert in advance?

A. Let’s booking tickets for the concert in advance.

B. Why not booking tickets for the concert in advance?

C. What about booking tickets for the concert in advance?

D. Shall we booking tickets for the concert in advance?

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc how about = what about + Ving: dùng để gợi ý

Dịch: Tại sao chúng ta không đặt vé cho buổi hoà nhạc trước?

Question 12: Johnny is simply blind to his own shortcomings.

A. He doesn’t know his own shortcomings.

B. He has talents for many things.

C. He doesn’t have any shortcomings

D. He is a good guy.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc be blind to st: không nhận ra

Dịch: Johnny đơn thuần không thể nhận ra khuyết điểm của chính mình.

Question 13: Van Cao is the musician who wrote “Tien Quan Ca”.

A. Van Cao didn’t compose “Tien Quan Ca”.

B. “Tien Quan Ca” is Van Cao’s favourite song.

C. “Tien Quan Ca” was written by Van Cao.

D. Van Cao is listening to “Tien Quan Ca”.

Đáp án: C

Giải thích: câu bị động thời quá khứ đơn

Dịch: Bài hát Tiến quân ca được viết bởi nhạc sũ Văn Cao.

Question 14: We couldn’t reach the house because the road was flooded.

A. Because of the flooded road, we couldn’t reach the house.

B. If there had been a flood, we couldn’t reach the house.

C. The house have been flooded.

D. The flood prevents us from reaching the house.

Đáp án: A

Giải thích: because of + N: bởi vì

Dịch: Chúng tôi không thể tiếp cận ngôi nhà vì con đường đã bị lụt.

Question 15: Beethoven’s music is so dedicating that many people love it.

A. Many people enjoy Beethoven’s dedicating music.

B. Beethoven’s music is too dedicating for many people to love.

C. No one like Beethoven’s music.

D. Beethoven’s music is not dedicating enough for many people.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc be + so + adj + that + S V: quá…đến nỗi mà…

Dịch: Âm nhạc của Beethoven thì quá uyển chuyển đến nỗi mà rất nhiều người yêu thích nó.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 thí điểm có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 HỌC TRƯỚC LỚP 11

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 99K tại khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-3-music.jsp