Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 4 Writing có đáp án

Unit 4: For A Better Community

Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 4 Writing có đáp án

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: What/ most/ important/ volunteer activity/ our area?

A. What is most important volunteer activity in our area?

B. What is most important volunteer activity at our area?

C. What is the most important volunteer activity at our area?

D. What is the most important volunteer activity in our area?

Đáp án: D

Giải thích: câu so sánh nhất với tính từ dài “the + most + adj”

Dịch: Đâu là hoạn động tình nguyện quan trọng nhất ở khu bạn sống?

Question 2: The second/ priority/ train/ young people/ job application skills.

A. The second priority is training young people for job application skills.

B. The second priority is to train young people for job application skills.

C. The second priority is train young people for job application skills.

D. The second priority is to training young people for job application skills.

Đáp án: A

Giải thích: sau to be là Ving

Dịch: Ưu tiên thứ 2 là đào tạo thế hệ trẻ kĩ năng xin việc làm.

Question 3: He/ see/ advertisement/ the Youth Newspaper/ February 22th.

A. He saw the advertisement in the Youth Newspaper in February 22th.

B. He saw advertisement in the Youth Newspaper in February 22th.

C. He saw advertisement in the Youth Newspaper on February 22th.

D. He saw the advertisement in the Youth Newspaper on February 22th.

Đáp án: D

Giải thích: on + tháng + ngày: vào ngày…

Dịch: Anh ấy xem được quảng cáo trên tờ Tuổi Trẻ vào ngày 22 tháng 2.

Question 4: He/ be/ creative, patient/ and/ have/ great love/ children.

A. He is creative, patient and has great love on children.

B. He is creative, patient and has great love with children.

C. He is creative, patient and has great love of children.

D. He is creative, patient and has great love for children.

Đáp án: D

Giải thích: have great love for sb: yêu thích ai

Dịch: Anh ấy sáng tạo, kiên nhẫn và rất yêu trẻ.

Question 5: I/ can/ send/ you/ references/ the Director of the Happy Mind Charity Centre.

A. I can send you the references from the Director of the Happy Mind Charity Centre.

B. I can send you the references to the Director of the Happy Mind Charity Centre.

C. I can send you a references from the Director of the Happy Mind Charity Centre.

D. I can send you a references to the Director of the Happy Mind Charity Centre.

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc send sb st: gửi cho ai cái gì

Dịch: Tôi có thể gửi cho ông thư giới thiệu của giám đốc trung tâm Happy Mind.

Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6: the Earth/ thing/ We/ to/ consider/ do/ environment/ protecting/ third/ because/ a/ for/ we/ priority/ need/ life.

A. We consider protecting environment the Earth a priority thing to do third because we need the Earth for life.

B. We consider the Earth protecting environment a priority thing to do third because we need for life.

C. We consider protecting environment a priority thing to do third because we need the Earth for life.

D. We consider environment protecting a priority thing to do third because we need the Earth for life.

Đáp án: C

Giải thích: because + mệnh đề: bởi vì

Dịch: Chúng tôi cho rằng bảo vệ môi trường là ưu tiên thứ 3 vì chúng ta cần trái đất để sống.

Question 7: Heart to Heart/ Charity Office/ Would/ to/ at/ volunteer/ like/ the/ you?

A. Would you like to volunteer at the Heart to Heart Charity Office?

B. Would Heart to Heart you like to volunteer at the Charity Office?

C. Would you volunteer like to at the Heart to Heart Charity Office?

D. Would you like to volunteer at the Charity Office Heart to Heart?

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc would you like to V: bạn có muốn…

Dịch: Bạn có muốn tình nguyện ở tổ chức từ thiện “Từ trái tim đến trái tim” không?

Question 8: I/ doing/ have/ of/ office/ experience/ work/ of.

A. I have of doing office experience work.

B. I have experience of doing office work.

C. I have doing experience of office work.

D. I have experience of office work doing.

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc have experience of Ving: có kinh nghiệm làm gì

Dịch: Tôi là kinh nghiệm làm việc công sở.

Question 9: I/ hearing/ look/ from/ forward/ to/ you.

A. I look forward from hearing to you.

B. I look forward you to hearing from.

C. I look forward to hearing from you.

D. I look to hearing forward from you.

Đáp án: C

Giải thích: look forward Ving: trông chờ việc làm gì

Dịch: Tôi trông chờ nghe được tin từ bạn.

Question 10: working/ start/ next/ from/ can/ I/ week.

A. I can start working from next week.

B. I can start next working from week.

C. I can start from working next week.

D. I can working start from next week.

Đáp án: A

Giải thích: can + V nguyên thể: có thể làm gì

Start Ving: bắt đầu làm gì

Dịch: Tôi có thể bắt đầu làm việc từ tuần tới.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: My mother permitted me to go out at night.

A. I was allowed to go out at night.

B. I was allowed go out at night.

C. I was allowed going out at night.

D. I allowed to go out at night.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc allow sb to V => be allowed to V: được cho phép làm gì

Dịch: Mẹ tôi cho tôi ra ngoài vào buổi tối.

Question 12: It is possible that she will come to our party tonight.

A. She must come to our party tonight.

B. She may come to our party tonight.

C. She had better come to our party tonight.

D. She should come to our party tonight.

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào cấu trúc it is possible that (có thể là) ta chọn được đáp án B, may + V: có thể sẽ làm gì.

Dịch: Có thể là cô ấy sẽ đến bưa tiệc của chúng ta tối nay.

Question 13: So many students have passed the test.

A. There were few who haven’t.

B. All students failed the test.

C. No one passed the test.

D. The test was difficult.

Đáp án: A

Giải thích: student là danh từ đếm được nên đi được với few và a few. Vế sau mang nghĩa phủ định nên ta dùng few.

Dịch: Tôi vui vì nhiều người vượt qua bài kiểm tra. Thực tế là rất ít người không qua.

Question 14: We are going to have a picnic despite the rain.

A. Because it is raining, we are going to have a picnic.

B. As it is raining, we are going to have a picnic.

C. When it is raining, we are going to have a picnic.

D. Although it is raining, we are going to have a picnic.

Đáp án: D

Giải thích: Although + S V: mặc dù

Dịch: Chúng ta sẽ đi dã ngoại dù thời tiết xấu.

Question 15: We were having dinner when suddenly the phone rang.

A. The telephone rang while we were having dinner.

B. The telephone rang where we were having dinner.

C. The telephone rang what we were having dinner.

D. The telephone rang how we were having dinner.

Đáp án: A

Giải thích: công thức QKĐ while QKTD

Dịch: Điện thoại reo khi chúng tôi đang ăn tối.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 thí điểm có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 HỌC TRƯỚC LỚP 11

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 99K tại khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-4-for-a-better-community.jsp