Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 5 Writing có đáp án

Unit 5: Inventions

Bài tập Tiếng Anh 10 mới Unit 5 Writing có đáp án

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: A dolphin/ can/ swim/ stay/ underwater/ a long time.

A. A dolphin can to swim and stay underwater for a long time.

B. A dolphin can swim but stay underwater for a long time.

C. A dolphin can swim and stay underwater in a long time.

D. A dolphin can swim and stay underwater for a long time.

Đáp án: D

Giải thích: can + V: có thể làm gì

For a long time: trong thời gian dài

Dịch: Một con cá heo có thể bơi và ở dưới nước trong thời gian dài.

Question 2: The inventions/ imitate/ animals/ the aeroplane/ and/ the submarine.

A. The inventions who imitate animals are the aeroplane and the submarine.

B. The inventions that imitate animals are the aeroplane and the submarine.

C. The inventions which imitate animals is the aeroplane and the submarine.

D. The inventions imitate animals are the aeroplane and the submarine.

Đáp án: B

Giải thích: mệnh đề quan hệ which thay thế cho danh từu chỉ vật

Dịch: Phát minh mà bắt chước động vật là máy bay và tàu ngầm.

Question 3: The aeroplane/ be/ considered/ one/ greatest/ inventions/ in our history.

A. The aeroplane is considered one the greatest inventions in our history.

B. The aeroplane considered one greatest inventions in our history.

C. The aeroplane is considered one of the greatest inventions in our history.

D. The aeroplane considered one of the greatest inventions in our history.

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc one of the + Ns: một trong những

Dịch: Máy bay được cho là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử.

Question 4: The telephone/ be/ invented/ Alexander Graham Bell.

A. The telephone was invented by Alexander Graham Bell.

B. The telephone be invented by Alexander Graham Bell.

C. The telephone is invented of Alexander Graham Bell.

D. The telephone was invented of Alexander Graham Bell.

Đáp án: A

Giải thích: câu bị động thời quá khứ đơn

Dịch: Điện thoại được phát minh bởi Alexamder Graham Bell.

Question 5: The cellphone/ be/ portable/ so/ I/ can/ bring/ everywhere.

A. The cellphone is portable so I can bring it everywhere.

B. The cellphone is portable so I can bring everywhere.

C. The cellphone are portable so I can bring it everywhere.

D. The cellphone be portable so I can bring everywhere.

Đáp án: A

Giải thích: portable: có thể mang đi được

Dịch: Điện thoại di động có thể mang đi được nên tôi có thể mang nó đi khắp nơi.

Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6: long/ to/ distances / help/ long/ Aeroplanes/ in/ us/ the/ air.

A. Aeroplanes help to travel us long distances in the air.

B. Aeroplanes help us travel to long distances in the air.

C. Aeroplanes help us to travel long distances in the air.

D. Aeroplanes long help us to travel distances in the air.

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc help sb V: giúp ai làm gì

Dịch: Máy bay giúp chúng ta đi quãng đường xa trên bầu trời.

Question 7: Which/ is/ of/ best/ the/ the/ imitation/ four/ of/ nature?

A. Which of the four inventions is the best imitation of nature?

B. Which is of the four inventions the best imitation of nature?

C. Which of the best four inventions is the imitation of nature?

D. Which the four of inventions is the best imitation of nature?

Đáp án: A

Giải thích: which of + Ns: cái gì trong số…

Dịch: Phát minh nào trong 4 cái là bắt chước thiên nhiên?

Question 8: who/ Could/ invented/ tell/ the/ you/ me/ light/ bulb?

A. Could me you tell who invented the light bulb?

B. Could you tell me who invented the light bulb?

C. Could who you tell me invented the light bulb?

D. Could you tell me the who invented light bulb?

Đáp án: B

Giải thích: câu để nghị lịch sự “could you…”

Dịch: Bạn có thể nói tôi biết ai phát minh ra đèn điện không?

Question 9: The/ that/ USB/ helpful/ stick/ love/ is/ I/ so/ it/ so/ much.

A. The USB stick is helpful so that I love it so much.

B. The USB stick is so helpful so much that I love it.

C. The USB is so helpful stick that I love it so much.

D. The USB stick is so helpful that I love it so much.

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc be + so + adj + that + S V: quá…đến nỗi mà

Dịch: Chiếc USB này quá hữu dụng đến nỗi tôi thích nó rất nhiều.

Question 10: Portable/ dependent/ on/ not/ solar/ source/ are/ of/ chargers/ electricity. A. Portable solar chargers are not dependent on source of electricity.

B. Portable solar chargers are dependent not on source of electricity.

C. Portable solar source are not dependent on chargers of electricity.

D. Portable chargers solar are not dependent on source of electricity.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc be dependent on: phụ thuộc vào

Dịch: Nguồn năng lượng mặt trời có thể mang đi không phụ thuộc vào nguồn điện.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: We use USB stick to store data.

A. Data to store are of USB stick.

B. USB stick are used to store data.

C. We don’t used to use USB stick.

D. To store date, we shouldn’t use USB stick.

Đáp án: B

Giải thích: câu bị động thời hiện tại đơn: use st to V => st be used to V

Dịch: USB được dùng để lưu trữ dữ liệu.

Question 12: My father promised to reward me if I passed the English test.

A. I won’t be rewarded if I passed the English test.

B. I won’t be rewarded if I pass the English test.

C. I will be rewarded if I passed the English test.

D. I will be rewarded if I pass the English test.

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc promise to V: hứa sẽ làm gì

Dịch: Bố tôi hứa thưởng tôi nếu tôi đỗ kì thi tiếng Anh.

Question 13: Do you have a food processor at your house?

A. Is there a food processor at your house?

B. Does a food processor have your house?

C. Is a food processor good?

D. Why don’t you buy a food processor?

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc there is + N: có…

Dịch: Nhà bạn có máy sơ chế thức ăn không?

Question 14: We can use a solar charge for charging mobile devices.

A. A solar charge can used for charging mobile devices.

B. A solar charge can use for charging mobile devices.

C. A solar charge can be used for charging mobile devices.

D. A solar charge can be for used charging mobile devices.

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc be used for Ving: được dùng để làm gì

Dịch: Một máy sạc pin năng lượng mặt trời được dùng để sạc những thiết bị di động.

Question 15: It’s convenient to use correction pen for correcting errors.

A. Correcting errors is convenient to use correction pen.

B. Correction pen is convenient for correcting errors.

C. To use correction pen is correcting.

D. It’s correction pen to use for correcting errors.

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc it + be + adj + to V: thật là như thế nào khi làm gì

Dịch: Thật là thuận tiện khoi dùng bút xoá để sửa lỗi sai.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 thí điểm có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 HỌC TRƯỚC LỚP 11

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 99K tại khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-5-inventions.jsp