Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 10 mới Unit 8 Vocabulary and Grammar có đáp án

Unit 8: New Ways To Learn

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 10 mới Unit 8 Vocabulary and Grammar có đáp án

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences

Quảng cáo

Question 1: She gives her children everything ..................... they want.

A. that      B. who     C. whom     D. what

Đáp án: A

Giải thích: trong mệnh đề quan hệ, everything đi với đại từ quan hệ “that”.

Dịch: Cô ấy cho lũ trẻ mọi thứ chúng cần.

Question 2: _______ me about your summer vacation then.

A. Say     B. Talk     C. Tell     D. Speak

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc tell somebody about st: kể với ai điều gì

Dịch: Hãy kể cho tôi nghe về kì nghỉ hè của bạn.

Question 3: The flight had to be delayed the bad weather.

A. because     B. Because of     C. despite     D. when

Đáp án: B

Giải thích: because of + N: bởi vì

Dịch: Chuyến bay phải bị hoãn lại vì thời tiết xấu.

Quảng cáo

Question 4: Lan is interested _________ physics, the subject which I don’t like.

A. in     B. on     C. at     D. for

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc be interested in: hào hứng trong việc làm gì

Dịch: Lan thích học vật lý, môn học mà tôi không thích.

Question 5: Steve was _____ he never does his homework by himself.

A. too lazy     B. so lazy that     C. very lazy that     D. such lazy that

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc: S + be + so adj that + mệnh đề: quá...đến nỗi mà....

Dịch: Steve quá lười đến nỗi mà anh ta chẳng bao giờ tự làm bài tập.

Question 6: Minh had a terrible headache._____, he went to school.

A. However     B. But     C. Although     D. Because

Đáp án: B

Giải thích: Vì however nối 2 câu nên cấu trúc câu với however là [chấm/ chấm phẩy] however [phẩy]

Dịch: Minh đau đầu dữ dội. Tuy nhiên, anh ấy vẫn đến trường.

Question 7: We should let children ________ electronic devices in class.

A. use     B. using     C. used     D. to use

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc let sb V: để cho ai làm gì

Dịch: Chúng tôi nên để trẻ em dùng thiết bị điện tử ở lớp học.

Quảng cáo

Question 8: The reason ........................... I phoned him was to invite him to a party.

A. what     B. whose     C. why      D. which

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc the reason why + S V: lý do tại sao

Dịch: lý do tại sao tôi gọi anh ta là để mời anh ta đến bữa tiệc.

Question 9: I don’t agree with .................... you have just said.

A. what     B. who     C. when     D. which

Đáp án: A

Giải thích: mệnh đề danh ngữ what + S + V: những gì ...

Dịch: Tôi không đồng tình với những gì bạn vừa nói.

Question 10: Using smart phones in class can distract students ________ studying.

A. for     B. to     C. with     D. from

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc distract sb from Ving: làm ai xao nhãng việc làm gì

Dịch: Dùng điện thoại thông minh ở lớp học có thể làm học sinh xao nhãng học hành.

Question 11: Do you know the girl .......................... Tom is talking to?

A. whom      B. what      C. which      D. whose

Đáp án: A

Giải thích: mệnh đề quan hệ, whom thay thế cho tân ngữ nên được dùng với cấu trúc whom S V

Dịch: Bạn có biết cô gái Tom đang nói chuyện với không?

Question 12: If I could speak Spanish, I _____ next year studying in Mexico.

A. will spend     B. had spent

C. would spend     D. would have spent

Đáp án: C

Giải thích: câu điều kiện loại 2 vì có 1 vế could V

Dịch: Nếu tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha, tôi sẽ dành năm tới học ở Mexico.

Question 13: Where is the picture ............................ was on the wall?

A. when     B. where     C. which      D. who

Đáp án: C

Giải thích: đại từ quan hệ chỉ vật, which thay thế the picture.

Dịch: Bức tranh trên tường đâu rồi?

Question 14: I think electronics make school life__________.

A. easier and more enjoyable     B. more easy and enjoyable

C. more easy and enjoyabler     D. easier and enjoyabler

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc so sánh hơn, easy được coi là tính từ ngắn, enjoyable là tính từ dài

Dịch: A

Question 15: A shop assistant is talking to a customer.

Shop assistant: “ ?”

Customer: “Ok, thanks. I am just looking.”

A. Can I help you? We’ve got some new shoes.

B. Which tie do you want, the blue one or the pink one?

C. Why don’t you like this type of T shirt?

D. Do you want to have a look?

Đáp án: A

Giải thích: ta thấy ở câu trả lời người khác nói “chỉ đang xem qua thôi” nên có thể suy ra nhân viên bán hàng muốn hỏi về sản phẩm họ tìm.

Dịch: “Tôi giúp gì được cho bạn ạ? Chúng tôi có vài mẫu giày mới đó ạ.”

“Ồ cảm ơn, tôi chỉ xem qua thôi”.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 thí điểm có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 HỌC TRƯỚC LỚP 11

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 99K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Quảng cáo

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-8-new-ways-to-learn.jsp

2005 - Toán Lý Hóa