Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 mới Unit 3 (có đáp án): Becoming Independent

Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 mới Unit 3 (có đáp án): Becoming Independent

Bộ bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 chương trình thí điểm gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Speaking, Vocabulary and Grammar, Reading, Writing có đáp án và giải thích chi tiết. Vào Xem chi tiết để theo dõi bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11.

A. Phonetics and Speaking

Bài 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Quảng cáo

Question 1: A. lake     B. bay     C. cane     D. lack

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, B, C phát âm là /ei/. Đáp án D phát âm là /æ/

Question 2: A. lurk     B. luck     C. but     D. putt

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án D, B, C phát âm là /ʌ/. Đáp án A phát âm là /ɜː/

Question 3: A. stopped     B. expected    C. finished    D. faced

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án D, A, C phát âm là /t/. Đáp án B phát âm là /id/

Question 4: A. thoughtful     B. threaten    C. therefore     D. thin

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án D, B, A phát âm là /θ/. Đáp án C phát âm là /ð/

Question 5: A. grease    B. sympathy    C. horse    D. rose

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, B, C phát âm là /s/. Đáp án D phát âm là /z/

Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions

Question 6: A. reliable     B. independent    C. responsible    D. decisiveness

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 2. Đáp án B trọng âm 3.

Question 7: A. difficult    B. confident     C. critical     D. important

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, C, B trọng âm 1. Đáp án D trọng âm 2.

Quảng cáo
2004 - Toán Lý Hóa

Question 8: A. permission     B. well-informed    C. activity     D. effective

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 2. Đáp án B trọng âm 3.

Question 9: A. routine    B. problem     C. lonely     D. hygiene

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm 1. Đáp án A trọng âm 2.

Question 10: A. laundry    B. punish    C. depend    D. reason

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm 1. Đáp án C trọng âm 2.

Question 11: A.habitable    B.experiment    C.simulated    D.missionary

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 1. Đáp án B trọng âm 2.

Question 12: A.observatory    B.historical    C.activity     D.parabolic

   

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, C, B trọng âm 2. Đáp án D trọng âm 1.

Question 13: A. astronomy    B.astronomer     C.astronomic     D.emergency

Đáp án: C

Giải thích:Đáp án A, D, B trọng âm 3. Đáp án C trọng âm 2

Question 14: A. satellite     B.meteorite     C.maintenance    D.adventure

Đáp án: D

Quảng cáo

Question 15: A. confidence    B. celebrate     C. effective     D. handicapped

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 2.

B. Vocabulary and Grammar

Bài 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1: My parents are glad ____ my success in finding a job after graduation.

A. to see     B. seeing     C. see     D. saw

Đáp án: A

S + tobe + adj + to V (ai đó như thế nào khi làm gì)

Dịch: Bố mẹ tôi rất vui khi thấy tôi thành công trong việc tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.

Question 2: It isn't ____ for him to take charge of the financial burden on his family.

A. boring     B. expensive     C. easy     D. mind

Đáp án: C

It is + adj + for O + to V (thật như thế nào để ai đó làm gì)

Dịch: Không dễ để anh ta chịu trách nhiệm về gánh nặng tài chính cho gia đình.

Question 3: My teacher always gives me advice ____ suitable career in the future.

A. choosing     B. to choose     C. choose     D. not to choose

Đáp án: B

Give sb advice

Dịch: Giáo viên của tôi luôn cho tôi lời khuyên để chọn nghề nghiệp phù hợp trong tương lai.

Question 4: We're ____ to announce that you were selected to be our new faculty manager.

A. happily    B. unhappy     C. happiness     D. Happy

Đáp án: D

Vị trí trống cần tính từ

Dịch: Chúng tôi vui mừng thông báo rằng bạn đã được chọn làm quản lý giảng viên mới của chúng tôi.

Question 5: It is unnecessary for ____ to do this task. It's not ours.

A. we     B. us     C. they     D. Our

Đáp án: B

Vị trí trống cần tân ngữ

It is + adj + for O + to V (thật như thế nào để ai đó làm gì)

Dịch: Nó là không cần thiết cho chúng tôi để thực hiện nhiệm vụ này. Nó không phải của chúng ta.

Question 6: She left a message with a request ____ in the contract

A. not to sign     B. not sign     C. to not sign    D. don't sign

Đáp án: A

Dịch: Cô để lại lời nhắn với yêu cầu không ký hợp đồng.

Question 7: I found it truly ____ to hear that Mr. Kim had been appointed to the committee.

A. surprise     B. surprised    C. surprising    D. Surprisingly

Đáp án: B

Dịch: Tôi thấy thực sự ngạc nhiên khi biết rằng ông Kim đã được bổ nhiệm vào ủy ban.

Question 8: Don't be afraid ____ me if you have any further queries.

A. not to ask     B. asking    C. to asking     D. to ask

Đáp án: D

Dịch: Đừng ngại hỏi tôi nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào nữa.

Question 9: It's ____ for us to submit the project on time as it's really difficult.

A. possible     B. simple     C. impossible    D. Both B and C

Đáp án: C

Vị trí cần tính từ nhưng xét về nghĩa chỉ chọn được C

Dịch: Chúng tôi không thể gửi dự án đúng hạn vì nó thực sự khó khăn.

Question 10: It would be unreasonable ____ him ___ you money if you didn't pay it back.

A. to expect/lend     B. to expect/to lend

C. expect/to lend     D. expecting/lend

Đáp án: B

Dịch: Sẽ là không hợp lý khi mong đợi anh ấy cho bạn mượn tiền nếu bạn không trả lại.

Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 1: I'm totally exhausted after having finished successive assignments in only a week.

A. Jobs     B. works     C. exercises     D. problems

Đáp án: C

Assignments = exercise (bài tập)

Question 2: He is truly a reliable friend. He will always be with me and never let me down.

A. mean     B. independent     C. decisive     D. dependable

Đáp án: D

Reliable = dependable (đáng tin cậy)

Question 3: At last, Huong made a determined effort to get a scholarship so that he could have chance to study overseas.

A. tenacious     B. serious     C. unresolved     D. necessary

Đáp án: A

Determined = tenacious (ngoan cường)

Question 4: In spite of poverty and dreadful conditions, they still manage to keep their self-respect.

A. self-reliant     B. self-restraint     C. self-esteem     D. self-assured

Đáp án: C

Self-respect = self-esteem (lòng tự trọng)

Question 5: All students are revising carefully, for the final test is approaching soon.

A. going fast     B. reaching fast     C. coming near     D. getting near

Đáp án: C

Approaching = coming near (đến gần)

C. Reading

Bài 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

      ARE TRADITIONAL WAYS OF LEARNING THE BEST?

Read about some alternative schools of thought…

One school in Hampshire, UK, offers 24-hour teaching. The children can decide when or if they come to school. The school is open from 7 a.m. to 10 p.m., for 364 days a year and provides online teaching throughout the night. The idea is that pupils don't have to come to school and they can decide when they want to study. Cheryl Heron, the head teacher, said “Some students learn better at night. Some students learn better in the morning.” Cheryl believes that if children are bored, they will not come to school. “Why must teaching only be conducted in a classroom? You can teach a child without him ever coming to school.”

Steiner schools encourage creativity and free thinking so children can study art, music and gardening as well as science and history. They don’t have to learn to read and write at an early age. At some Steiner schools the teachers can’t use textbooks. They talk to the children, who learn by listening. Every morning the children have to go to special music and movement classes called “eurhythmy”, which help them learn to concentrate. Very young children learn foreign languages through music and song. Another difference from traditional schools is that at Steiner schools you don't have to do any tests or exams.

A child learning music with the Suzuki method has to start as young as possible. Even two-year-old children can learn to play difficult pieces of classical music, often on the violin. They do this by watching and listening. They learn by copying, just like they learn their mother tongue. The child has to join in, but doesn't have to get it right. “They soon learn that they mustn't stop every time they make a mistake. They just carry on,” said one Suzuki trainer. The children have to practise for hours every day and they give performances once a week, so they learn quickly. “The parents must be involved too,” said the trainer, “or it just doesn't work.”

Question 1: Which of the following is NOT true about 24-hour teaching?

A. Students can come to school from 7 a.m. to 10 p.m.

B. Students can study online at night.

C. Students can choose the time to study.

D. Some students need to study in the morning and some need to study at night.

Đáp án: D

Thông tin: The school is open from 7 a.m. to 10 p.m., for 364 days a year and provides online teaching throughout the night. The idea is that pupils don't have to come to school and they can decide when they want to study. Cheryl Heron, the head teacher, said “Some students learn better at night. Some students learn better in the morning.”

Dịch: Trường mở cửa từ 7 giờ sáng đến 10 giờ tối, trong 364 ngày một năm và cung cấp việc giảng dạy trực tuyến suốt đêm. Ý tưởng là học sinh không phải đến trường và họ có thể quyết định khi nào họ muốn học. Cheryl Heron, giáo viên chủ nhiệm, cho biết Một số học sinh học tốt hơn vào ban đêm. Một số học sinh học tốt hơn vào buổi sáng.

Question 2: According to Cheryl Heron, teaching ____.

A. should happen throughout the night

B. is not necessarily carried out in class

C. is for children who will not come to school

D. must be around the year

Đáp án: B

Thông tin: Cheryl believes that if children are bored, they will not come to school. “Why must teaching only be conducted in a classroom? You can teach a child without him ever coming to school.”

Dịch: Cheryl tin rằng nếu trẻ em buồn chán, chúng sẽ không đến trường. Tại sao phải giảng dạy chỉ được tiến hành trong một lớp học? Bạn có thể dạy một đứa trẻ mà không bao giờ nó đến trường.

Question 3: Steiner schools don't ____.

A. encourage children's creativity and free thinking

B. allow teachers to teach things out of textbooks

C. teach reading and writing to young children

D. teach music to children

Đáp án: C

Thông tin: Steiner schools encourage creativity and free thinking so children can study art, music and gardening as well as science and history. They don’t have to learn to read and write at an early age.

Dịch: Các trường Steiner khuyến khích sự sáng tạo và suy nghĩ tự do để trẻ em có thể học nghệ thuật, âm nhạc và làm vườn cũng như khoa học và lịch sử. Họ không phải học đọc và viết từ khi còn nhỏ.

Question 4: Which of the following is TRUE about Steiner schools?

A. They are different from traditional schools.

B. Young children are not taught foreign languages.

C. Students must concentrate on music.

D. Students have to do exams and tests

Đáp án: A

hông tin ở toàn bộ đoạn 2.

Question 5: Which of the following is the most suitable title for the third paragraph?

A. Traditional ways of teaching     B. 24-hour teaching

C. Learn by listening     D. Starting young

Đáp án: D

Câu chủ đề: A child learning music with the Suzuki method has to start as young as possible.

Dịch: Một đứa trẻ học nhạc bằng phương pháp Suzuki phải bắt đầu càng trẻ càng tốt.

Question 6: Students learning music with Suzuki method ____.

A. must learn difficult music .     B. like to learn their mother tongue

C. stop when they make mistakes     D. start at an early age

Đáp án: D

Thông tin: A child learning music with the Suzuki method has to start as young as possible.

Dịch: Một đứa trẻ học nhạc bằng phương pháp Suzuki phải bắt đầu càng trẻ càng tốt.

Question 7: The word“this” in paragraph 3 refers to ____.

A. starting as young as possible     B. the violin

C. playing difficult pieces of music    D. learning their mother tongue

Đáp án: C

Thông tin: Even two-year-old children can learn to play difficult pieces of classical music, often on the violin. They do this by watching and listening.

Dịch: Ngay cả trẻ em hai tuổi cũng có thể học chơi những bản nhạc cổ điển khó, thường là trên đàn violin. Họ làm điều này bằng cách xem và lắng nghe

Question 8: The word “involved” in paragraph 3 is closest in meaning to ____.

A. engaged     B. encouraging     C. accepting     D. rejecting

Đáp án: A

Involved = engaged (liên quan, bao gồm)

Bài 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

William Sydney Porter (1862-1910), who wrote under the pseudonym of O. Henry, was born in North Carolina. His only formal education was to attend his Aunt Lina’s school until the age of fifteen, where he developed his lifelong love of books. By 1881 he was a licensed pharmacist. However, within a year, on the recommendation of a medical colleague of his Father’s, Porter moved to La Salle County in Texas for two years herding sheep. During this time, Webster’s Unabridged Dictionary was his constant companion, and Porter gained a knowledge of ranch life that he later incorporated into many of his short stories. He then moved to Austin for three years, and during this time the first recorded use of his pseudonym appeared, allegedly derived from his habit of calling “Oh, Henry” to a family cat. In 1887, Porter married Athol Estes. He worked as a draftsman, then as a bank teller for the First National Bank.

In 1894 Porter founded his own humor weekly, the “Rolling Stone”, a venture that failed within a year, and later wrote a column for the Houston Daily Post. In the meantime, the First National Bank was examined, and the subsequent indictment of 1886 stated that Porter had embezzled funds. Porter then fled to New Orleans, and later to Honduras, leaving his wife and child in Austin. He returned in 1897 because of his wife’s continued ill-health, however she died six months later. Then, in 1898 Porter was found guilty and sentenced to five years imprisonment in Ohio. At the age of thirty five, he entered prison as a defeated man; he had lost his job, his home, his wife, and finally his freedom. He emerged from prison three years later, reborn as O. Henry, the pseudonym he now used to hide his true identity. He wrote at least twelve stories in jail, and after re-gaining his freedom, went to New York City, where he published more than 300 stories and gained fame as America’s favorite short Story writer. Porter married again in 1907, but after months of poor health, he died in New York City at the age of forty-eight in 1910. O. Henry’s stories have been translated all over the world.

Question 1: According to the passage, Porter’s Father was ______.

A. the person who gave him a life-long love of books

B. a medical doctor

C. a licensed pharmacist

D. responsible for his move to La Salle County in Texas

Đáp án: B

Thông tin: However, within a year, on the recommendation of a medical colleague of his Father’s, Porter moved to La Salle County in Texas for two years herding sheep.

Dịch: Tuy nhiên, trong vòng một năm, theo lời giới thiệu của một đồng nghiệp y tế của Cha Cha, Porter đã chuyển đến Hạt La Salle ở Texas trong hai năm chăn cừu.

Question 2: Why did the author write the passage?

A. to outline the career of a famous American

B. because of his fame as America’s favorite short story writer

C. because it is a tragic story of a gifted writer

D. to outline the influences on O. Henry’s writing

Đáp án: A

Giải thích: Đoạn văn nêu lên các mốc thời gian trong sự nghiệp của O.Henry

Question 3: The word “imprisonment” in paragraph 2 is closet in meaning to _______.

A. captivity     B. escape     C. insult     D. punishment

Đáp án: A

imprisonment (n): tống giam, tù giam

captivity (n): giam giữ

escape (n): bỏ trốn

insult (n): xúc phạm

punishment (n): hình phạt

Question 4: What is the passage primarily about?

A. The life and career of William Sydney Porter.

B. The way to adopt a nickname.

C. O.Henry’s influence on American literature.

D. The adventures of O.Henry.

Đáp án: A

Giải thích: Đoạn văn nêu lên các mốc thời gian trong cuộc đời và sự nghiệp của William Sydney Porter.

Question 5: The author implies which of the following is true?

A. Porter’s wife might have lived longer if he had not left her in Austin when he fled.

B. Porter was in poor health throughout his life.

C. O. Henry is as popular in many other countries as he is in America.

D. Porter would probably have written less stories if he had not been in prison for three years.

Đáp án: C

Thông tin: O. Henry’s stories have been translated all over the world.

Dịch: Những câu chuyện của O. Henry Henry đã được dịch trên toàn thế giới.

Question 6: Which of the following is true, according to the passage?

A. Porter left school at 15 to become a pharmacist

B. Porter wrote a column for the Houston Daily Post called “Rolling Stone”

C. The first recorded use of his pseudonym was in Austin

D. Both of Porter’s wives died before he died

Đáp án: C

Thông tin: He then moved to Austin for three years, and during this time the first recorded use of his pseudonym appeared, allegedly derived from his habit of calling “Oh, Henry” to a family cat. In 1887, Porter married Athol Estes.

Dịch: Sau đó, anh ta chuyển đến Austin trong ba năm và trong thời gian này, việc sử dụng bút danh đầu tiên của anh ta xuất hiện, được cho là xuất phát từ thói quen gọi chú chó Oh, Henry Henry cho một con mèo của gia đình. Năm 1887, Porter kết hôn với Athol Estes.

Question 7: The word “pseudonym” in the passage refers to ___________.

A. William Sydney Porter     B. O. Henry

C. Athol Estes     D. the Aunt Lina

Đáp án: B

Giải thích: Từ “pseudonym” (bút danh) trong đoạn văn đề cập tới .

Thông tin: William Sydney Porter (1862-1910), who wrote under the pseudonym of O. Henry, was born in North Carolina.

Dịch: William Sydney Porter (1862-1910), người đã viết dưới bút danh của O. Henry, được sinh ra ở Bắc Carolina.

D. Writing

Bài 1. Complete the letter by choosing the appropriate adjectives or nouns.

Dear Diana,

My parents and I are (1)…… to know that you passed the end-of-term examination. Congratulations! I think that with your excellence, your (2)……… to become a good doctor will come true.

My younger sister was really (3)………. to receive a hair curling machine from you on her birthday and she asked me to say “thank you” to you. However, she doesn't know the (4)…….. to use that machine. It seems (5)……. for her to use it.

I was relieved that your mother had recovered after a serious surgery. It was (6)………. to believe that she had to suffer from a severe disease for a long period of time. Please give her my love.

I am excited that you're going to visit my beautiful city. I want to show you my (7)……… to take you to famous places.

We're looking forward to seeing you. It will be (8)………. for me to welcome you to my house.

Write me soon and confirm your arrival date and time.

Love,

Sarah

Question 1: A. glad     B. disappointed     C. chance

Đáp án: A

Dịch: Bố mẹ tôi và tôi rất vui khi biết bạn đã vượt qua kỳ thi cuối kỳ.

Question `2:A. decisive     B. dream     C. advice

Đáp án: B

Vị trí trống cần tính từ, dựa và nghĩa chọn B

Dịch: … ước mơ trở thành một bác sĩ giỏi sẽ thành hiện thực.

Question 3: A. surprised     B. ability     C. determined

Đáp án: A

Vị trí trống cần tính từ, dựa và nghĩa chọn A

Dịch: Em gái tôi đã rất ngạc nhiên khi nhận được máy uốn tóc từ bạn vào ngày sinh nhật của cô ấy.

Question 4: A. chance     B. way     C. permission

Đáp án: B

The way to V (cách làm gì)

Question 5: A. dificult     B. chance     C. easy

Đáp án: A

Vị trí trống cần tính từ, dựa vào nghĩa chọn A

Dịch: Tuy nhiên, cô không biết cách sử dụng máy đó. Có vẻ khó khăn cho cô ấy để sử dụng nó.

Question 6: A. ambitition     B. hard     C. relief

Đáp án: B

Vị trí trống cần tính từ

Question 7: A. willing    B. willingness     C. demand

Đáp án: B

Vị trí trống cần tính từ, dựa vào nghĩa chọn B

Dịch: Tôi muốn cho bạn thấy sự sẵn lòng của tôi để đưa bạn đến những nơi nổi tiếng.

Question 8: A. nice     B. unreasonable     C. neccessity

Đáp án: A

Vị trí trống cần tính từ, dựa vào nghĩa chọn A

Dịch: Sẽ thật tốt khi tôi chào đón bạn đến nhà tôi.

Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 1: I am looking forward to seeing you.

A. I don't have time to see you.

B. I will try to find some time to see you.

C. I should find some time to see you.

D. I am expecting to see you.

Đáp án: D

Dịch: Tôi rất mong được gặp bạn.

Question 2: I haven't got used to Indian food although I have lived here for three months.

A. I still find it strange to eat Indian food though I have lived here for 3 months.

B. Eating Indian food is one of the habits when I lived in Indian three months ago

.

C. Because I still live in India, I find Indian food strange to eat.

D. I have to eat Indian food to get used to eat as I have to live in India.

Đáp án: A

Dịch: Tôi chưa quen với đồ ăn Ấn Độ mặc dù tôi đã sống ở đây được ba tháng.

Question 3: “Don't touch the hot cooker," my mother said.

A. My mother promised me to touch the hot cooker.

B. My mother warned me not to touch the hot cooker.

C. My mother suggested me not touching the hot cooker.

D. My mother reminded me of touching the hot cooker.

Đáp án: B

Dịch: Mẹ tôi cảnh báo tôi không được chạm vào nồi nóng.

Question 4: Stop giving me a hard time, I could not do anything about it.

A. Don't make me feel guilty because I couldn't do anything about it.

B. I could not do anything about it because I am going through a hard time.

C. Going through a hard time doesn't help me do anything about it.

D. I couldn't do anything about it so I would stop.

Đáp án: A

Dịch: Đừng làm tôi cảm thấy tội lỗi vì tôi không thể làm bất cứ điều gì về nó.

Question 5: I hope you stay in touch with me even when you are back to the U.S.A.

A. I want you to stay with me and not to come back to the U.S.A.

B. I hope to meet you in the U.S.A.

C. I want us to be connected even if you are in the U.S.A.

D. I want to stay close to you so I will come to the U.S.A.

Đáp án: C

Dịch: Tôi muốn chúng tôi được kết nối ngay cả khi bạn ở Hoa Kỳ.

Question 6: Tom reviewed the lessons carefully. He could finish the test very well.

A. Tom reviewed the lessons carefully whereas he could finish the test very well.

B. Tom reviewed the lessons carefully; therefore he could finish the test very well.

C. If Tom reviewed the lessons carefully, he could finish the test very well.

D. Although Tom reviewed the lessons carefully, he could finish the test very well.

Đáp án: B

Dịch: Tom xem xét các bài học một cách cẩn thận; do đó anh ta có thể hoàn thành tốt bài kiểm tra.

Question 7: There are many things I have to do before going home. Cleaning, packing and saying goodbye to you are some.

A. If I can do anything before going home, I will do the cleaning, packing and say goodbye to you.

B. Although I want to do many things before going home, I have done cleaning, packing and said goodbye to you.

C. There are many things I have to do before going home including cleaning, packing and saying goodbye to you.

D. Cleaning, packing and saying goodbye to you are everything I have to do before going home.

Đáp án: C

Dịch: Có rất nhiều việc tôi phải làm trước khi về nhà bao gồm dọn dẹp, đóng gói và nói lời tạm biệt với bạn

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 thí điểm có đáp án khác:

Unit 4: Caring for those in need

Unit 5: Being part of Asean

Unit 6: Global Warming

Unit 7: Further Education

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký học thử khóa học bởi các thầy cô giỏi bằng cách inbox page - CHỈ TỪ 99K tại Học cùng VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: fb.com/groups/hoctap2k4/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


2004 - Toán Lý Hóa