Bài tập Tiếng Anh 8 Unit 7 Writing có đáp án

Unit 7: My Neighborhood

Bài tập Tiếng Anh 8 Unit 7 Writing có đáp án

Đề bài Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: You/ will/ receive/ discount/ every/ five parcels.

A. You will receiving discount for every five parcels.

B. You will to receive discount for every five parcels.

C. You will receive discount for every five parcels.

D. You will be receive discount for every five parcels.

Đáp án: C

Giải thích: will + V: thời tương lai đơn

Dịch: Bạn sẽ nhận được giảm giá cho mỗi 5 kiện hàng.

Question 2: This/ restaurant’s food/ taste/ very/ delicious.

A. This restaurant’s food taste very delicious.

B. This restaurant’s foods tastes very delicious.

C. This restaurant’s foods to taste very delicious.

D. This restaurant’s food tastes very delicious.

Đáp án: D

Giải thích: chủ ngữ số ít động từ số ít

Dịch: Đồ ăn ở tiệm này ăn rất ngon.

Question 3: The street/ not/ look/ attractive/ because/ there/ be/ a lot of/ rubbish.

A. The street not look attractive because there’s a lot of rubbish.

B. The street not look attractive because there’re a lot of rubbish.

C. The street doesn’t look attractive because there’s a lot of rubbish.

D. The street don’t look attractive because there’re a lot of rubbish.

Đáp án: C

Giải thích: chủ ngữ số ít đi với động từ số ít

Dịch: Con đường trong chẳng đẹp vì có nhiều rác quá.

Question 4: The music club/ be/ make/ so/ much noise/ that/ the residents/ require/ them/ turn/ the music/ down.

A. The music club is making so much noise that the residents require them to turn the music down.

B. The music club is make so much noise that the residents require them to turn the music down.

C. The music club be make so much noise that the residents require them to turn the music down.

D. The music club be making so much noise that the residents require them to turn the music down.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc “be + so + adj + that + S V”: quá…đến nỗi mà…

Require sb to V: yêu cầu ai làm gì

Question 5: Television/ a tool/ gain/ education/ information.

A. Television is a tool to gain education and information.

B. Television is a tool gaining education and information.

C. Television are a tool to gain education and information.

D. Television are a tool gaining education and information.

Đáp án: A

Giải thích: to V chỉ mục đích

Dịch: Ti vi là một phương tiện tiếp nhận giáo dục và thông tin.

Đề bài Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6: I/ since/ lived/ was/ have/ here/ I/ small.

A. I have lived here since I was small.

B. I have lived since I was here small.

C. I was lived here since I have small.

D. I have lived since I was small here.

Đáp án: A

Giải thích: HTHT since QKĐ

Dịch: Tôi đã và đang sống ở đây từ khi còn bé.

Question 7: time/ is/ TV/ a/ waste/ Watching/ of

A. Watching TV is a time waste of.

B. Watching time is a waste of TV.

C. Watching TV is time of a waste.

D. Watching TV is a waste of time.

Đáp án: D

Giải thích: cụm từ “a waste of time”: tốn thời gian

Dịch: Xem ti vi rất tốn thời gian

Question 8: of/ are/ Plastic/ of/ source/ the/ main/ bags/ one/ pollution.

A. Plastic bags are the one of main source of pollution.

B. Plastic bags are one of source of the main pollution.

C. Plastic bags are one of the main source of pollution.

D. Plastic of bags are one pollution of the main source.

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc “one of the + Ns”: một trong những…

Dịch: Túi nilon là một trong những nguồn chính gây

Question 9: the/ The/ corner/ around/ exhibition/ just/ is.

A. The exhibition is just around the corner.

B. The exhibition just is around the corner.

C. The exhibition is just the corner around.

D. The corner exhibition is just the around.

Đáp án: A

Giải thích: cụm từ “around the corner” ngay góc phố

Dịch: Cuộc triển lãm ở ngay phía góc phố kia.

Question 10: go/ you/ How often/ to/ do/ cinema?

A. How often do you the cinema go to?

B. How often do you go to the cinema?

C. How often you do go the cinema to?

D. How often cinema do you go to the?

Đáp án: B

Giải thích: câu hỏi mức độ thường xuyên “how often + do/ does + S + V”

Dịch: Bạn thường đến rạp chiếu phim bao lâu 1 lần?

Đề bài Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: The polluted water results in the death of many aquatic animals and plants.

A. The polluted water causes in the death of many aquatic animals and plants.

B. The polluted water leads to the death of many aquatic animals and plants.

C. The polluted water causes to the death of many aquatic animals and plants.

D. The polluted water leads in the death of many aquatic animals and plants.

Đáp án: B

Giải thích: lead to = result in = cause: gây ra cái gì

Dịch: Nước ô nhiễm gây ra cái chết của nhiều loài thuỷ sinh.

Question 12: People use a lot of vehicles. The air is polluted.

A. If people don’t use too many vehicles, the air won’t be polluted.

B. If people won’t use too many vehicles, the air don’t be polluted.

C. If people wouldn’t use too many vehicles, the air didn’t be polluted.

D. If people didn’t use too many vehicles, the air wouldn’t be polluted.

Đáp án: D

Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If + S +Ved, S would V

Dịch: Nếu con người không dùng quá nhiều phương tiện giao thông, không khí sẽ không bị ô nhiễm.

Question 13: My house is bigger than your house.

A. Your house is not as big as my house.

B. My house is the biggest.

C. It’s bigger than my house to your house.

D. Your house is not smaller than my house.

Đáp án: A

Giải thích: chuyển đổi giữa so sánh hơn và so sánh không bằng

Dịch: Nhà tôi to hơn nhà bạn.

Question 14: The last time I saw him was five years ago.

A. I haven’t seen him for five years.

B. It’s five years since the last time I saw him.

C. Five years is the time we are away from each other.

D. All are correct

Đáp án: D

Giải thích: chuyển đổi giữa cấu trúc: “the last time + S + Ved + was + thời gian + ago” => “S + haven’t/ hasn’t + Ved + for + thời gian”

Dịch: Lần cuối tôi gặp anh ấy là 5 năm trước.

Question 15: The film is not exciting enough for me to see.

A. The film is not boring enough for me to see.

B. The film is so exciting that I don’t want to see.

C. The film is too boring for me to see.

D. The film is such an exciting one that I don’t want to see.

Đáp án: C

Giải thích: chuyển đổi giữa cấu trúc “be adj enough to V” (đủ như thế nào để làm gì) <=> “be too adj to V” (quá như thế nào nên không thể làm gì)

Dịch: Bộ phim quá chán để tôi xem.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 8 có đáp án khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tiếng Anh lớp 8 hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa lớp 8 ôn hè. Đăng ký ngay!

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài 960 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Tiếng Anh 8.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-7-my-neighborhood.jsp