25 Bài tập Cấu tạo hạt nhân, Độ hụt khối, Năng lượng liên kết chọn lọc, có đáp án



Bài 1: Cho 1u = 1,66055.10-27 kg; c = 3.108 m/s; 1 eV = 1,6.10-19 J. Hạt prôtôn có khối lượng mp = 1,007276 u, thì có năng lượng nghỉ là

A. 940,86 MeV.    B. 980,48 MeV.

C. 9,804 MeV.    D. 94,08 MeV.

Ta có: E0 = m0c2 = 15,05369.10-11 J = 940,86 MeV. Đáp án A

Bài 2: Một electron được gia tốc đến vận tốc v = 0,5c thì năng lượng sẽ tăng bao nhiêu % so với năng lượng nghỉ?

A. 50%.    B. 20%.    C. 15,5%.    D. 10%.

Ta có:

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Đáp án C

Bài 3: Một hạt sơ cấp có động năng lớn gấp 3 lần năng lượng nghỉ của nó. Tốc độ của hạt đó là

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Ta có:

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Bài 4: Biết NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,5 g Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án có số nơtron xấp xỉ là

A. 2,38.1023.    B. 2,20.1025.

C. 1,19.1025.    D. 9,21.1024.

Ta có: Nn = Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án .NA.(A – Z) = 220.1023. Đáp án B

Bài 5: Biết số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn trong 0,27 gam Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

A. 9,826.1022.    B. 8,826.1022.

C. 7,826.1022.    D. 6,826.1022.

Ta có: Np = Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án .NA.Z = 0,7826.1023. Đáp án C

Bài 6: Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, khối lượng động (khối lượng tương đối tính) của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là

A. 1,75 m0.    B. 1,25 m0.

C. 0,36 m0.    D. 0,25 m0.

Ta có:

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Đáp án B

Bài 7: Trong hạt nhân nguyên tử Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

A. 84 prôtôn và 210 nơtron.

B. 126 prôtôn và 84 nơtron.

C. 84 prôtôn và 126 nơtron.

D. 210 prôtôn và 84 nơtron.

Ta có: Z = 84; A = 210; N = A – Z = 126. Đáp án C

Bài 8: Các hạt nhân đồng vị là các hạt nhân có

A. cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.

B. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.

C. cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.

D. cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.

Các hạt nhân đồng vị có cùng số prôtôn (cùng Z) nhưng khác số nuclôn (khác A) tức là khác số nơtron (N = A – Z). Đáp án B

Bài 9: So với hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án , hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án có nhiều hơn

A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.

B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.

C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.

D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.

Ta có: ZCa – ZSi = 6; NCa – NSi = 5. Đáp án B

Bài 10: Hai hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án có cùng

A. số nơtron.    B. số nuclôn.

C. điện tích.    D. số prôtôn.

Hạt nhân triti và hạt nhân hêli có cùng số khối là 3 nên có cùng số nuclôn. Đáp án B

Bài 11: Hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

A. 17 nơtron.    B. 35 nơtron.

C. 35 nuclôn.    D. 18 prôtôn.

Hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án Cl có 35 nuclôn trong đó có 17 prôtôn và 18 nơtron. Đáp án C

Bài 12: Khi so sánh hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án và hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án , phát biểu nào sau đúng?

A. Số nuclôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án bằng số nuclôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án .

B. Điện tích của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án nhỏ hơn điện tích của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án .

C. Số prôtôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án lớn hơn số prôtôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án .

D. Số nơtron của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án .

Số nơtron của Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án là 6 nơtron ít hơn số nơtron của Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án là 8 nơtron. Đáp án D

Bài 13: Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số

A. prôtôn nhưng khác số nuclôn.

B. nuclôn nhưng khác số nơtron.

C. nuclôn nhưng khác số prôtôn.

D. nơtron nhưng khác số prôtôn.

Đồng vị là những hạt nhân có cùng số prôtôn Z nhưng khác số khối A tức là khác số nơtron. Đáp án A

Bài 14: Số nuclôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

A. 6.    B. 126.    C. 20.    D. 14.

Số nuclôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án là 230 – 210 = 20. Đáp án C

Bài 15: Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án lần lượt là

A. 55 và 82.    B. 82 và 55.

C. 55 và 137.    D. 82 và 137.

Số prôtôn là 55 và số nơtron là 137 – 55 = 82. Đáp án A

Bài 16: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

A. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

B. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

C. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

D. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

Các hạt nhân có cùng độ hụt khối thì có cùng năng lượng liên kết nhưng hạt nhân nào có số nuclôn ít hơn (số khối A nhỏ hơn) thì có năng lượng liên kết riêng lớn hơn nên bền vững hơn. Đáp án A

Bài 17: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

A. năng lượng liên kết càng lớn.

B. năng lượng liên kết càng nhỏ.

C. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

D. năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.

Ta có: Wlk = Δm.c2. Đáp án A

Bài 18: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn

A. số prôtôn.    B. số nuclôn.

C. số nơtron.    D. khối lượng.

Trong một phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn số khối (số nuclôn), bảo toàn điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần. Đáp án B

Bài 19: Trong một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, đại lượng nào sau đây của các hạt sau phản ứng lớn hơn so với trước phản ứng?

A. Tổng véc tơ động lượng của các hạt.

B. Tổng số nuclôn của các hạt.

C. Tổng độ hụt khối của các hạt.

D. Tổng đại số điện tích của các hạt.

Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng có tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nên tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng. Đáp án C

Bài 20: Trong các hạt nhân: Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án , hạt nhân bền vững nhất là

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Các hạt nhân nằm ở khoảng giữa bảng tuần hoàn (50 < A < 95) có năng lượng liên kết lớn hơn các hạt nhân ở đầu và cuối bảng tuần hoàn. Đáp án B

Bài 21: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì

A. Năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.

B. Năng lượng liên kết càng lớn.

C. Năng lượng liên kết càng nhỏ.

D. Năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Ta có: Wlk = Δm.c2. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn. Đáp án B

Bài 22: Trong phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn

A. năng lượng toàn phần.

B. số nuclôn.

C. động lượng.

D. số nơtron.

Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn khối lượng, không có sự bảo toàn số prôtôn, số nơtron. Đáp án D

Bài 23: Trong các hạt nhân nguyên tử: Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án , hạt nhân bền vững nhất là

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Các hạt nhân bền vững có năng lượng liên kết riêng lớn nhất vào cở 8,8 MeV; đó là những hạt nhân nằm ở khoảng giữa của bảng tuần hoàn ứng với 50 < A < 95. Đáp án C

Bài 24: Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng

A. tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.

B. tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.

C. thương số của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.

D. thương số của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.

Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân là thương số giữa năng lượng liên kết Wlk của hạt nhân và số nuclôn A của hạt nhân đó. Đáp án D

Bài 25: Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án là 238 gam/mol. Số nơtron trong 119 gam urani Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án là:

A. 2,2.1025 hạt    B. 1,2.1025 hạt

C. 8,8.1025 hạt    D. 4,4.1025 hạt

Số hạt nhân có trong 119 gam urani Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án là:

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

Suy ra số hạt nơtron có trong N hạt nhân urani Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án

(A-Z). N = (238 – 92).3,01.1023 = 4,4.1025 hạt. Đáp án D

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2002 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com


cau-tao-hat-nhan-nang-luong-lien-ket.jsp


Các loạt bài lớp 12 khác
Khóa học 12