Top 5 Đề thi Hóa học 8 học kì 1 có đáp án năm 2021



Top 5 Đề thi Hóa học 8 học kì 1 có đáp án năm 2021

Dưới đây là danh sách Top 5 Đề thi Hóa học 8 học kì 1 có đáp án năm 2021. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Hóa học lớp 8.

Bài giảng: Đề kiểm tra Học kì 1 Hóa học 8 (Đề 1) - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Quảng cáo

Đề thi Hóa học lớp 8 học kì 1 (Đề số 1)

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn chữ cái cho câu trả lời.

Câu 1: Trong công thức hóa học nào dưới đây sắt có hóa trị III?

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. FeO hoặc Fe3O4

Câu 2: Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hóa học?

A. Nước đá tan chảy

B. Muối ăn tan trong nước tạo thành nước muối

C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi

D. Sắt bị gỉ sét tạo thành sắt oxit

Quảng cáo

Câu 3: Ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, số mol bất kì chất khí nào cũng có thể tích:

A. bằng nhau

B. 22 lít

C. 22,4 lít

D. 24 lít

Câu 4: Hợp chất là những chất tạo nên:

A. từ một chất duuy nhất

B. từ một nguyên tố hóa học

C. từ nhiều chất khác nhau

D. từ hơn một nguyên tố hóa học

Câu 5: Trong công thức hóa học của hidro sunfat H2S và khí sunfurơ SO2, hóa trị của lưu huỳnh lần lượt là:

A. I và II

B. II và IV

C. IV và II

D. đều là II

Câu 6: Dãy nguyên tố hóa học nào dưới đây đều là kim loại?

A. Fe, Cu, Al

B. Fe, S, Cu

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

C. Fe, C, Al

D. Fe, Cu, H

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng háo học sau:

Na + Cl2 −to→ NaCl

SO2 + O2 −to→ SO3

Fe + HCl → FeCl2 + H2

Al(OH)3 −to→ Al2O3 + H2O

Câu 2: Tính số mol trong các hợp chất sau:

8 gam đồng oxit (CuO).

300 gam sắt (III) sunfat (Fe2(SO4)3).

Ở điều kiện tiêu chuẩn, hãy tính thể tích của:

2 mol khí hidro.

16 gam khí oxi.

Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố hóa học:

S=32, O=16, Cu=64, Fe=56.

Câu 3: Áp dụng công thức tính tỉ khối, hãy tính:

Tỉ khối của khí oxi (O2) đối với khí hidro (H2).

Khối lượng mol khí A có tỉ khối đối với không khí là 2,207.

Câu 4: Đốt cháy 24 gam magie (Mg) với oxi (O2) trong không khí thu được 40 gam magie oxit (MgO). Phản ứng hóa học có phương trinh chữ như sau:

Magie + oxi → magie oxit

Lập phương trình hóa học và viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.

Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng

Đáp án và hướng dẫn giải

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: chọn B

Hướng dẫn: +) FeO : a x 1 = II x 1 → a = II (loại)

+) Fe2O3 : b x 2 = II x 3 → b = III (nhận)

+) Fe3O4 : c x 3 = II x 4 → c = 8/3 (loại)

Câu 2: chọn D

Hướng dẫn: Quá trình biễn đổi chất này thành chất khác gọi là hiện tượng hóa học.

Câu 3: chọn A

Câu 4: chọn D

Hướng dẫn: Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

Câu 5: chọn B

Hướng dẫn: +) Trong H2S: I x 2 = a x 1 → a = II

+) SO2: b x 1 = II x 2 → b = IV

Câu 6: chọn A

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Cân bằng các phản ứng hóa học:

2Na + Cl2 −to→ 2NaCl

2SO2 + O2 −to→ 2SO3

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Al(OH)3 −to→ Al2O3 + 3H2O

Câu 2: Tính số mol trong các lượng chất:

8 gam đồng oxit: n = m/M= 8/80 = 0,1 (mol)

300 gam Fe2(SO4)3: n = m/M= 300/400 = 0,75 (mol)

2 mol khí hidro: V = n.22,4 = 2.22,4 = 44,8 (lít)

16 gam khí oxi: n = m : M = 16 : 32 = 0,5 (mol)

V = n.22,4 = 0,5.22,4 = 11,2 (lít)

Câu 3: Áp dụng công thức tính tỉ khối, ta có:

Tỉ khối của khí oxi (O2) đối với khí hidro (H2):

Đề kiểm tra Hóa học 8

Khối lượng mol khí A có tỉ khối với không khí là 2,207:

dA/kk = MA/29 → MA = d.29 = 2,207.29 = 64 (gam)

Câu 4:

Lập phương trình hóa học và viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng: 2Mg + O2 → 2MgO

mMg+ mO2= mMgO

Khối lượng oxi phản ứng: mO2= mMgO- mMg= 40 – 24 = 16 (gam)

Đề thi Hóa học lớp 8 học kì 1 (Đề số 2)

I. TRẮC NGHIỆM

Hãy khhoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

Câu 1: Hãy chọn câu phát biểu đúng.

A. Nguên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.

B. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.

C. Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, nowtron, electron.

D. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số nowtron.

Câu 2: Cho các chất có công thức hóa học như sau:

1. O2 2. O3 3. CO2 4. Fe2O3 5. SO2 6. N2 7. H2O

Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:

A. 1, 3, 5, 7

B. 2, 4, 6, 5

C. 2, 3, 5, 6

D. 3, 4, 5, 7

Câu 3: Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lít khí oxi và 2,24 lít khí cacbon đioxit ở đktc. Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là:

A. 0,25

B. 0,5

C. 0,15

D. 0,20

Câu 4: Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X2(SO4)3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hidro là H3Y.

Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:

A. XY2

B. XY3

C. XY

D. X2Y3

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu được 16 gam đồng (II) oxit (CuO). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là:

A. 6,4 gam

B. 4,8 gam

C. 3,2 gam

D. 1,67 gam

Câu 6: Khối lượng của 0,5 mol Mg và 0,3 mol CO2 tương ứng là:

A. 10 gam Mg; 12 gam CO2

B. 13 gam Mg; 15 gam CO2

C. 12 gam Mg; 13,2 gam CO2

D. 14 gam Mg; 14,5 gam CO2

(Cho Mg = 24; O = 16; C = 12).

Câu 7: Hãy điền các hệ số vào trước các công thức hóa học của các chất thích hợp để được các phương trình hóa học đúng.

___Al + ___H2SO4 → Al2(SO4)3 + ___H2

A. 2, 3, 1, 3

B. 3, 2, 1, 3

C. 2, 2, 1, 3

D. 2, 3, 3, 1

Câu 8: Thể tích hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2 và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 11,2 lít

B. 22,4 lít

C. 4,48 lít

D. 15,68 lít

II. TỰ LUẬN

Câu 9:

1) Tính khối lượng của hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lít SO2 và 3,36 lít O2.

2) Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2.

3) Tính số mol chứa trong 3.1023 phân tử nước.

Câu 10: Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy (đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là

Rượu etylic (C2H5OH) + oxi  cacbonic (CO2) + nước

1) Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.

2) Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.

3) Tính tỉ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.

4) Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

Đáp án và hướng dẫn giải

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: chọn B

Câu 2: chọn D

Câu 3: chọn C

Hướng dẫn: nO2= 1,12/22,4 = 0,05 (mol)

nCO2= 2,24/22,4 = 0,1 (mol)

nhhX = nO2+ nCO2= 0,05 + 0,1 = 0,15 (mol)

Câu 4: chọn C

Hướng dẫn: * X2(SO4)3 : a x 2 = II x 3 → a = III

* H3Y : I x 3 = b x 1 → b = III → CTHH: XY

Câu 5: chọn C

Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBTKL, ta có:

mCu+ mO2= mCuO→ mO2= mCuO- mCu= 16 – 12,8 = 3,2 (gam)

Câu 6: chọn C

Hướng dẫn: +) mMg = 0,5.24 = 12 (gam)

+) mCO2= 0,3.44 = 13,2 (gam)

Câu 7: Hướng dẫn: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑. Chọn A

Câu 8: chọn D

Hướng dẫn: Vhh = (0,5+0,2) x 22,4 = 15,68 (lít)

II. TỰ LUẬN

Câu 9:

Đề kiểm tra Hóa học 8

Câu 10:

C2H5OH + 3O2 −to→ 2CO2 + 3H2O (1)

Tỉ lệ số phân tử C2H5OH: số phân tử O2: số phân tử CO2: số phân tử H2O = 1 : 3 : 2 : 3

mC2H5OH ∶ mO2 ∶ mCO: mH2O = 46 : (3x32) : (2x44) : (3x18)

= 46 : 96 : 88 : 54

Ta có : nC2H5OH= 4,6/46 = 0,1 (mol)

Từ (1) → nCO2=0,2 (mol) → VCO2= 0,2.22,4 = 4,48 (lít)

Từ (1) → nO2= 0,3 (mol) → VO2= 0,3.22,3 = 6,72 (lít)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Hóa học lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Loạt bài Đề thi Hóa 8 | Đề kiểm tra Hóa 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình sách giáo khoa Hóa học 8 và cách ra đề thi trắc nghiệm mới nhất.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.