Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)



Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : học sinh, sinh viên, bác sĩ, kĩ sư, nông dân, công nhân...

Quảng cáo

A. Con người    B. Nghề nghiệp    C. Môn học    D. Tính cách

Câu 2: Từ nào không phải là từ tượng hình?

A. Lom khom    B. Chất ngất    C. Xao xác    D. Xộc xệch

Câu 3: Các từ ngữ sau đây thuộc loại nào trong các loại biệt ngữ xã hội: trẫm, khanh, long bào, ngự giá…

A. Biệt ngữ của những người buôn bán, kinh doanh.

B. Biệt ngữ của những người theo đạo thiên chúa.

C. Biệt ngữ của học sinh, sinh viên.

D. Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến.

Câu 4: Từ “mà” trong câu văn sau : “Trưa nay các em về nhà cơ mà.” thuộc loại từ nào?

A. Tình thái từ     B. Quan hệ từ    C. Trợ từ    D. Thán từ

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Hãy đặt 3 câu ghép với các cặp quan hệ từ sau :

a. Nếu.......................... thì..............................

b. Tuy..........................nhưng.......................

c. Vì.............................nên.............................

Câu 2: Dấu hai chấm dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa.

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (nội dung tự chọn), trong đó có sử dụng trợ từ và tình thái từ.

Quảng cáo

Đáp án và thang điểm

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) (Mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Câu 1 2 3 4
Đáp án B C D A

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Đặt câu:

a. Nếu trời mưa thì lớp tôi sẽ hoãn đi cắm trại.

b. Tuy nhà nghèo nhưng Nam vẫn học rất giỏi.

c. Vì bão to nên các cây lớn đổ hết.

Câu 2:

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

- Công dụng của dấu 2 chấm:

+ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

Ví dụ: “Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.”

+ Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

Ví dụ: Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất.

Câu 3:

Yêu cầu học sinh:

- Viết một đoạn văn hoàn chỉnh, nội dung đầy đủ, không mắc các loại lỗi.

- Chỉ ra được và đúng hai từ theo yêu cầu của đề.

Các đề kiểm tra Ngữ Văn 8 Học kì 1 có đáp án khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn lớp 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Ngữ văn lớp 8 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


de-kiem-tra-1-tiet-tieng-viet-lop-8-hoc-ki-1.jsp