Top 4 Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 có đáp án, cực hay



Top 4 Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 có đáp án, cực hay

Phần dưới là danh sách Top 4 Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 có đáp án, cực hay. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Ngữ văn lớp 8 phần Tiếng Việt.

Quảng cáo

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (Đề số 1)

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : xe máy, xe đạp, xích lô, ô tô...

A. Vũ khí    B. Kim loại    C. Xe cộ    D. Y phục

Câu 2: Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh?

A. Xôn xao    B. Chốc chốc    C. Vật vã    D. Mải mốt

Câu 3: Từ “à” trong câu : “mẹ đi làm rồi à?” thuộc loại từ nào?

A. Quan hệ từ    B. Trợ từ    C. Thán từ    D. Tính thái từ

Câu 4: Từ “đi” trong câu nào sử dụng phép nói giảm nói tránh ?

A. Bác đã đi rồi sao Bác ơi ?

B. Trên bến cảng Nhà Rồng, Bác đã ra đi.

Quảng cáo

C. Đi trên sông Vàm một đêm trăng rằm

D. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa.

Câu 2: Đặt các câu ghép có các vế câu thể hiện các kiểu quan hệ sau :

- Quan hệ điều kiện:

- Quan hệ tương phản:

- Quan hệ tăng tiến:

- Quan hệ lựa chọn:

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nói giảm, nói tránh.

Đáp án và thang điểm

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) (Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm)

Câu 1 2 3 4
Đáp án C A D A
Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1:

- Công dụng dấu ngặc kép:

+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Ví dụ: Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”

+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Ví dụ: Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.

+ Đánh dấu tên tác phẩm, tớ báo, tập san được dẫn.

Ví dụ: Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” … ra đời.

Câu 2: Đặt câu ghép:

- Quan hệ điều kiện: Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.

- Quan hệ tương phản: Anh ấy ốm nặng nhưng anh ấy vẫn lạc quan.

- Quan hệ tăng tiến: Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.

- Quan hệ lựa chọn: Tôi đi hay là anh đi?

Câu 3:

Yêu cầu học sinh:

- Viết một đoạn văn hoàn chỉnh, nội dung đầy đủ, không mắc các loại lỗi.

- Chỉ ra được phép nói giảm nói tránh.

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (Đề số 2)

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu 1: Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây:

A. Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, vở,...

B. Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô...

C. Cây cối: cây tre, cây chuối, cây cao...

D. Nghệ thuật: âm nhạc, văn học, điện ảnh...

Câu 2: Từ nào là từ tượng thanh?

A. Luộm thuộm    B. Xộc xệch    C. Rũ rượi    D. Xào xạc

Câu 3: Câu thơ : “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

       (Khóc Dương Khuê- Nguyễn Khuyến)

Đã sử dụng biện pháp tu từ gì ?

A. Nói quá    B. Nói giảm, nói tránh    C. Nhân hóa    D. Ẩn dụ

Câu 4: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

A. Sóng đã cài then, đêm sập cửa.     B. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.

C. Mặt trời xuống biển như hòn lửa    D. Câu hát căng buồm cùng gió

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn dấu ngoặc kép.

Câu 2 : Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau và chỉ rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:

a. Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi.

b. Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được.

Đáp án và thang điểm

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) (Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm)

Câu 1 2 3 4
Đáp án C D B A

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1:

HS viết đảm bảo :

- Có nội dung

- Câu đúng ngữ pháp

- Đặc biệt sử dụng đủ các dấu câu và thích hợp.

Câu 2:

a. Vợ tôi /không ác (nhưng) thị /khổ qúa rồi.

   C    V    C    V

=> Câu ghép có quan hệ tương phản.

b. Khi người ta/ khổ quá (thì) người ta/ chẳng còn nghĩ đến ai được nữa.

    C    V    C    V

=> Câu ghép có quan hệ nguyên nhân.

Các đề kiểm tra Ngữ Văn 8 Học kì 1 có đáp án khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn lớp 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Ngữ văn lớp 8 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.