Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 6 Bài 23 có đáp án hay nhất

Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 6 Bài 23 có đáp án hay nhất

A. Lý thuyết & Nội dung bài học

I. Thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày của gia đình

1. Một số món ăn

   - Có từ 3 – 4 món thuộc loại chế biến nhanh gọn, thực hiện đơn giản

   - Bao gồm 4 nhóm: bột đường, chất đạm, rau củ, chất béo.

   - Vd: Trứng gián, rau muống luộc, thịt lợn kho, cà muối.

2. Các món ăn

   - 3 món chính: canh, mặn, xào.

   - 1 hoặc 2 món phụ( nếu có): rau, củ( tươi hoặc trộn); dưa chua kèm nước chấm

Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 6 Bài 23 có đáp án hay nhất

3. Yêu cầu

   - Lựa chọn món ăn thuộc thể loại đã nêu trên để tạo thành 1 thực đơn sao cho hợp lí.

   - Ví dụ: thịt luộc, rau muốn luộc, trứng luộc, nước chấm.

Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 6 Bài 23 có đáp án hay nhất

II. Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi

   - Thành phần gồm nhiều món ăn được trình bày công phu.

   - Được chế biến từ những thực phẩm cao cấp

   - Số lượng các món ăn nhiều và đầy đủ các thành phần.

Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 6 Bài 23 có đáp án hay nhất

1. Một số món ăn

   - Có 4 đến 5 món trở lên.

   - Tùy vào vật chất tài chính, thực đơn có thể tăng cường lượng và chất.

2. Các món ăn

a) Thực đơn thường được kê theo các loại món chính, món phụ, món tráng miệng và đồ uống

- Thực phẩm phải thay đổi để có đủ loại thịt, cá, rau

- Phải tôn trọng trình tự của các món ăn ghi trong thực đơn

   + Món chính: thịt gà, cá, thịt lợn.

   + Món phụ: nem rán, đậu rán,..

   + Món tráng miệng: hoa quả.

   + Đồ uống: nước ngọt, bia,..

Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 6 Bài 23 có đáp án hay nhất

b) Yêu cầu

   - Học sinh chọn món ăn thuộc thể loại vừa nêu trên( mỗi loại 1 món) để tạo thành thực đơn

   - Ví dụ thực đơn: nem rán, thịt ga luộc, canh khoai, xôi, thịt bò xào hành tây.

B. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Mực nhồi thịt có thể được sử dụng làm gì cho thực đơn trên bàn tiệc cưới ?

A. Món khai vị

B. Món chính

C. Món nóng

D. Món tráng miệng

Đáp án: B

Giải thích: Mực nhồi thịt có thể được sử dụng làm món chính cho thực đơn trên bàn tiệc cưới – Hình 3.27 SGK trang 115

Câu 2: Món khai vị trong tiệc cưới có thể dùng ?

A. Tôm lăn bột rán

B. Súp gà

C. Lẩu thập cẩm

D. Cua hấp bia

Đáp án: B

Giải thích: Món khai vị trong tiệc cưới có thể dùng: Súp gà – Hình 3.27 SGK trang 115

Câu 3: Bữa ăn thường ngày của gia đình thông thường gồm mấy món?

A. Từ 1 đến 3 món

B. Từ 3 đến 4 món

C. Từ 3 đến 7 món

D. Từ 5 đến 7 món

Đáp án: B

Giải thích: Bữa ăn thường ngày của gia đình thông thường gồm từ 3 đến 4 món – SGK trang 113

Câu 4: Số lượng món ăn trong thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi thường gồm:

A. Từ 5 → 7 món

B. Từ 1 → 4 món

C. Từ 2 → 6 món

D. Từ 3 → 5 món

Đáp án: A

Giải thích: Số lượng món ăn trong thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi thường gồm từ 4 đến 5 món trở lên – SGK trang 114

Câu 5: Nhóm chất dinh dưỡng nào luôn cần thiết cho cơ thể trong một ngày?

A. Đường bột

B. Đạm và chất béo

C. Vitamin và khoáng

D. Cả A, B ,C đều đúng

Đáp án: D

Giải thích: Nhóm chất dinh dưỡng luôn cần thiết cho cơ thể trong một ngày là: đường bột, đạm, chất béo, vitamin, khoáng

Câu 6: Dựa trên cơ sở nguyên tắc xây dựng thực đơn, có mấy loại thực đơn?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án: A

Giải thích: Dựa trên cơ sở nguyên tắc xây dựng thực đơn, có 2 loại thực đơn:

   + Thực đơn dùng cho các bữa ăn thường

   + Thực đơn dùng cho các bữa ăn liên hoan hay bữa cỗ – SGK trang 113

Câu 7: Các món ăn trong bữa ăn hàng ngày bao gồm?

A. Canh, dưa chua

B. Món mặn

C. Món xào

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D

Giải thích: Các món ăn trong bữa ăn hàng ngày bao gồm:

   + Các món chính: canh, mặn, xào

   + Các món phụ: dưa chua chấm muối, rau hoặc củ trộn – SGK trang 113

Câu 8: Thực đơn dùng cho liên hoan hay các bữa cỗ không có đặc điểm?

A. Thực phẩm cần thay đổi để có đủ thịt, cá…

B. Được kê theo các loại món chính, món phụ, tráng miệng, đồ uống

C. Được chế biến nhanh gọn, thực hiện đơn giản

D. Có từ 4 đến 5 món trở lên

Đáp án: C

Giải thích: Thực đơn dùng cho liên hoan hay các bữa cỗ có đặc điểm:

   + Thực phẩm cần thay đổi để có đủ thịt, cá…

   + Được kê theo các loại món chính, món phụ, tráng miệng, đồ uống

   + Có từ 4 đến 5 món trở lên – SGK trang 114

Câu 9: Đặc điểm của bữa ăn thường ngày như thế nào?

A. Có từ 3 – 4 món

B. Được chế biến nhanh gọn, thực hiện đơn giản

C. Gồm 3 món chính và 1 đến 2 món phụ

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D

Giải thích: Đặc điểm của bữa ăn thường ngày là:

   + Có từ 3 – 4 món; Được chế biến nhanh gọn, thực hiện đơn giản

   + Gồm 3 món chính (canh, mặn, xào) và 1 đến 2 món phụ (rau, củ trộn…) – SGK trang 113

Câu 10: Món ăn nào sau đây là món ăn thường ngày?

A. Cá rán

B. Thịt kho tiêu

C. Trứng rán

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D

Giải thích: Món ăn n thường ngày như: Cá rán, thịt kho tiêu, trứng rán, sườn nướng, rau muống luộc… - Hình 3.26 SGK trang 114

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Công nghệ 6 | Soạn Công nghệ lớp 6 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Công nghệ lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

bai-23-thuc-hanh-xay-dung-thuc-don.jsp