Giải Toán 3 VNEN Bài 30: Bảng nhân 8

Giải Toán 3 VNEN Bài 30: Bảng nhân 8

A. Hoạt động cơ bản

1. Chơi trò chơi "truyền điện": Ôn lại bảng chia 7

Trả lời:

7 : 7 = 1     42 : 7 = 6

14 : 7 = 2     49 : 7 = 7

21 : 7 = 3     56 : 7 = 8

28 : 7 = 4     63 : 7 = 9

35 : 7 = 5     70 : 7 = 10

2. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau (Sgk)

b. Em thực hiện tương tự như trên và viết các phép nhân vào vở:

8 x 4 =     8 x 7 =

8 x 5 =     8 x 8 =

8 x 9 =     8 x 6 =

8 x 10 =

Trả lời:

8 x 4 = 32     8 x 7 = 56

8 x 5 = 40     8 x 8 = 64

8 x 9 = 72     8 x 6 = 48

8 x 10 = 80

3. Chơi trò chơi: "Đếm thêm 8"

Trả lời:

a. Đêm thêm 8 từ 8 đến 80

8, 16 , 24 , 32 , 40 , 48 , 56 , 64 , 72 , 80.

Viết số thích hợp vào ô trống:

8 16 24 32 40 48 56 64

B. Hoạt động thực hành

Câu 1 (Trang 66 Toán VNEN 3 tập 1 )

Tính nhẩm:

8 x 5 =     8 x 6 =

8 x 2 =     8 x 4 =

8 x 7 =     8 x 1 =

8 x 10 =     8 x 9 =

8 x 3 =     8 x 8 =

Trả lời:

8 x 5 = 40     8 x 6 = 48

8 x 2 = 16     8 x 4 = 32

8 x 7 = 56     8 x 1 = 8

8 x 10 = 80     8 x 9 = 72

8 x 3 = 24     8 x 8 = 64

Câu 2 (Trang 66 Toán VNEN 3 tập 1 )

Mỗi túi cam cân nặng 8kg. Hỏi 5 túi cam như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Trả lời:

Năm túi cam nặng số kg là:

8 x 5 = 40 (kg)

Đáp số: 40 kg

Câu 3 (Trang 66 Toán VNEN 3 tập 1 )

Tính:

a. 8 x 4 + 8     b. 8 x 6 + 8

Trả lời:

a. 8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 40

b. 8 x 6 + 8 = 48 + 8 = 56

Câu 4 (Trang 66 Toán VNEN 3 tập 1 )

Viết số nhân thích hợp vào chỗ chấm:

Giải Toán 3 VNEN Bài 30: Bảng nhân 8 | Hay nhất Giải bài tập Toán 3 VNEN

a. Có 4 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật ABCD là:

................. = 32 (ô vuông)

b. Có 8 cột, mỗi cột có 4 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật ABCD là:

................. = 32 ( ô vuông)

Nhận xét: ............... = ................

Trả lời:

a. Có 4 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật ABCD là:

4 x 8 = 32 (ô vuông)

b. Có 8 cột, mỗi cột có 4 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật ABCD là:

8 x 4 = 32 ( ô vuông)

Nhận xét: 8 x 4 = 4 x 8

C. Hoạt động ứng dụng

Câu 1 (Trang 66 Toán VNEN 3 tập 1 )

Em hỏi mẹ: Lớp 3A có nhiều hơn 30 học sinh và ít hơn 35 học sinh. Số học sinh lớp 3A được chia thành 4 tổ thì vừa hết. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?

Trả lời:

Ta thấy: Trong khoảng 30 đến 35 gồm có các số: 30, 31, 32, 33, 34 và 35

Trong những số đó, số chia hết cho 4 chỉ có số 32.

⇒ Vậy lớp 3A có 32 học sinh.

Xem thêm các bài Giải bài tập Toán lớp 3 chương trình VNEN hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Toán 3 VNEN hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Hướng dẫn học Toán lớp 3 chương trình mới VNEN.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.