Giải Toán 7 VNEN Bài 5: Hàm số
Giải Toán 7 VNEN Bài 5: Hàm số
A. Hoạt động khởi động
Đọc các ví dụ rồi điền vào chỗ trống (...) cho thích hợp
Ví dụ 1: Độ tuổi và chiều cao của loài hươu cao cổ có mối liên hệ như trong bảng dưới đây:
| Độ tuổi (năm) | Chiều cao (m) |
| 14 | 4,25 |
| 18 | 4,40 |
| 20 | 4,85 |
| 21 | 5,00 |
Nhận xét: Chiều cao của loài hươu cao cổ phụ thuộc vào ...
Ví dụ 2: Bảng dưới đây cho biết nhiệt độ (T0C) tại các thời điểm (t giờ) trong cùng một ngày như sau:
| t (giờ) | 0 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 |
| T (0C) | 20 | 18 | 22 | 26 | 24 | 21 |
Nhận xét:
a) Nhiệt độ T (0C) phụ thuộc vào ...
b) Với mỗi giá trị của t ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của ...
Ta nói: T là hàm số của t.
Lời giải:
Ví dụ 1: Chiều cao của loài hươu cao cổ phụ thuộc vào độ tuổi của nó.
Ví dụ 2:
a) Nhiệt độ T (0C) phụ thuộc vào thời gian trong ngày.
b) Với mỗi giá trị của t ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của nhiệt độ T.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Câu 1: (trang 65 toán 7 VNEN tập 1). Trả lời câu hỏi rồi điền vào chỗ trống (...) cho thích hợp
a) Khối lượng m (g) của một thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng là 7,8 (g/cm3) tỉ lệ thuận với thể tích V (cm3) theo công thức: m = 7,8V.
- Tính các giá trị tương ứng của m khi biết V nhận các giá trị là: 1; 2; 3; 4.
- Với mỗi giá trị của V ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của ...
b) Thời gian t (giờ) của một vật chuyển động đều tỉ lệ nghịch với vận tốc v (km/giờ) của nó theo công thức: .
- Tính giá trị tương ứng của t khi biết v = 5; 10; 15; 20.
- Với mỗi giá trị của v ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của ...
Lời giải:
a)
Thay lần lượt các giá trị của V vào công thức m = 7,8V để tính các giá trị tương ứng của m.
+ Khi V = 1 thì m = 7,8 x 1 = 7,8;
+ Khi V = 2 thì m = 7,8 x 2 = 15,6;
Làm tương tự như vậy ta được bảng sau:
| V | 1 | 2 | 3 | 4 |
| m | 7,8 | 15,6 | 23,4 | 31,2 |
- Với mỗi giá trị của V ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của m.
b) Ta có bảng sau:
- Với mỗi giá trị của v ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của t.
Câu 2: (trang 66 toán 7 VNEN tập 1). a) Đọc kĩ nội dung sau (Sgk trang 66)
b) Chú ý (Sgk trang 66)
c) Cho hàm số y = 5x – 1. Tính các giá trị tương ứng của y khi:
d)
Lời giải:
c) Thay các giá trị của x vào biểu thức của hàm số để tính các giá trị y tương ứng.
+ Khi x = -5, thì y = 5x(-5) – 1 = - 26;
Tương tự với các giá trị khác của x, ta được bảng các giá trị y, x tương ứng sau:
d)
C. Hoạt động luyện tập
Câu 1: (trang 67 toán 7 VNEN tập 1). Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng sau. Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không?
a)
| x | -4 | -3 | -2 | -1 | 2 | 2 | 3 | 4 |
| y | 16 | 9 | 4 | 1 | 1 | 4 | 9 | 16 |
b)
c)
| x | -0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
| y | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Lời giải:
Theo khái niệm hàm số, y là hàm số của x khi với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
a) Đại lượng y không phải là hàm số của x vì với cùng một giá trị x = 2 ta nhận được 2 giá trị của y là y = 1 và y = 4.
b) Đại lượng y là hàm số của đại lượng x vì với mỗi giá trị của x ta nhận được chỉ một giá trị của y.
c) Đại lượng y là hàm số của đại lượng x vì với mỗi giá trị của x ta xác định được tương ứng một giá trị của y. Trong bảng này thì y là hàm hằng.
Câu 2: (trang 67 toán 7 VNEN tập 1). Cho hàm số y=f(x)=8x2−1. Tính f(2); f(-2); f(0).
Lời giải:
+ f(2) = 8×22–1 = 31;
+ f(−2) = 8×(−2)2–1 = 31;
+ f(0) = 8×02–1 = −1.
Câu 3: (trang 67 toán 7 VNEN tập 1). Cho hàm số y=5x−1. Lập bảng các giá trị tương ứng của y khi: x = -5; -4; -3; -2.
Lời giải:
Thay lần lượt các giá trị của x vào y = 5x−1 để tìm các giá trị tương ứng của y rồi lập bảng.
| x | -5 | -4 | -3 | -2 |
| y | -26 | -21 | -16 | -11 |
Câu 4: (trang 67 toán 7 VNEN tập 1). Cho hàm số y = f(x) = .
a) Tính f(5); f(-3).
b) Hãy điền các giá trị tương ứng của hàm số sau vào bảng:
Lời giải:
a) Thay các giá trị của x vào biểu thức của hàm số, ta được:
b)
Câu 5: (trang 67 toán 7 VNEN tập 1). Cho hàm số y = f(x) = x2−2. Tính f(2); f(1); f(0); f(-1); f(7).
Lời giải:
+ f(2) = x2–2 = 22–2 = 2;
+ f(1) = x2–2 = 12–2 = −1;
+ f(0) = x2–2 = 02–2 = −2;
+ f(−1) = x2–2 = (−1)2–2 = −1;
+ f(7) = x2–2 = 72–2 = 45.
Câu 6: (trang 67 toán 7 VNEN tập 1). Cho hàm số y = f(x) = 1–8x. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải:
Ta tính các giá trị tương ứng của hàm số:
Vậy:
a) đúng;
b) sai;
c) sai.
D.E. Hoạt động vận dụng & Tìm tòi mở rộng
Câu 1: (trang 68 toán 7 VNEN tập 1). Ánh sáng đi với vận tốc 300000 km/s. Hàm số d = 300000t mô tả quan hệ giữa khoảng cách d và thời gian t.
a) Ánh sáng đi được quãng đường dài bao nhiêu kilomet trong 20 giây?
b) Ánh sáng đi được quãng đường dài bao nhiêu kilomet trong 1 phút?
Lời giải:
a) Quãng đường đi được của ánh sáng trong 20 giây là: d = 300000x20 = 6000000 (km).
b) Quãng đường đi được của ánh sáng trong vòng 1 phút là:
Đổi: 1 phút = 60 giây;
d = 300000x60 = 18000000 (km).
Xem thêm các bài Giải bài tập Toán lớp 7 chương trình VNEN hay khác:
- Bài 6: Mặt phẳng tọa độ
- Bài 7: Đồ thị hàm số y = ax (a≠0)
- Bài 8: Ôn tập chương 2
- Bài 1: Hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
- Bài 2: Tiên đề ơ-clit về hai đường thẳng song song
Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 7
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 7 (hay nhất)
- Soạn văn 7 (ngắn nhất)
- Soạn văn 7(siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 7
- Giải Tiếng Anh 7 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 7
- Giải sgk Lịch Sử 7
- Giải sgk Địa Lí 7
- Giải sgk Giáo dục công dân 7
- Giải sgk Tin học 7
- Giải sgk Công nghệ 7
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 7
- Giải sgk Âm nhạc 7

