20 Bài tập về Hợp chất của Crom cực hay, có lời giải chi tiết

Bài giảng: Bài tập tổng hợp về sắt và hợp chất của sắt - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Bài 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Crom (VI) oxit là oxit bazơ.

B. Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

C. Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+.

D. Crom (III) oxit và crom (II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.

Đáp án: A

A không đúng vì CrO3 là oxit axit.

Bài 2: Cặp chất nào sau đây phản ứng với cả 2 dung dịch HCl và NaOH?

A. Al2O3 và CrO3.     B. Cr2O3 và Al2O3.

C. CrO và Al2O3.     D. CrO và Cr2O3.

Đáp án: B

Cr2O3 và Al2O3 là các oxit lưỡng tính nên vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH.

Bài 3: Tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất Crom (II) là

A. tính khử.   B. Tính oxi hóa.

C. Tính lưỡng tính.     D. Tính axit.

Đáp án: A

Các hợp chất Crom (II) đều có tính khử.

Bài 4: Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư vào dung dịch CrCl3 sẽ có hiện tượng là

A. xuất hiện kết tủa keo trắng không tan.

B. xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó tan dần

C. xuất hiện kết tủa lục xám không tan.

D. xuất hiện kết tủa lục xám sau đó tan dần.

Đáp án: D

3NaOH + CrCl3 → Cr(OH)3 (↓ lục xám) + 3NaCl

Cr(OH)3 (↓ lục xám) + NaOH → NaCrO2 + 2H2O.

Bài 5: Màu của CrO3

A. Xanh lục.    B. Vàng.

C. Da cam.     D. Đỏ thẫm.

Đáp án: D

CrO3 có màu đỏ thẫm.

Bài 6: Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?

A. Cr(OH)3 và Al(OH)3.    B. Ca(OH)2 và Cr(OH)3.

C. Ba(OH)2 và Fe(OH)3.    D. NaOH và Al(OH)3.

Đáp án: A

Cr(OH)3 và Al(OH)3 đều có tính lưỡng tính.

Bài 7: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là

A. NaCrO2, NaCl, H2O.

B. Na2CrO4, NaClO, H2O.

C. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O.

D. Na2CrO4, NaCl, H2O.

Đáp án: D

3Cl2 + 2CrCl3 + 16NaOH → 2Na2CrO4 + 12NaCl + 8H2O.

Bài 8: Cấu hình electron của ion Cr3+ (Z = 24 ) là

A. [Ar]3d2.    B. [Ar]3d3.

C. [Ar]3d5.    D. [Ar]3d4.

Đáp án: B

Cấu hình electron của Cr là [Ar]3d54s1

→ Cấu hình electron của ion Cr3+ là [Ar]3d3.

Bài 9: Cho phản ứng: Zn + 2Cr3+ → Zn2+ + 2Cr2+

Nhận định nào sau đây đúng ?

A. Zn có tính khử yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa yếu hơn Zn2+.

B. Zn có tính khử mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.

C. Zn có tính oxi hóa yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử yếu hơn Zn2+.

D. Zn có tính oxi hóa mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử mạnh hơn Zn2+.

Đáp án: B

Zn là chất khử; Cr3+ là chất oxi hóa.

Ta có: Chất khử mạnh tác dụng với chất oxi hóa mạnh được chất khử và chất oxi hóa yếu hơn. Vậy Zn có tính khử mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.

Bài 10: Khi đốt nóng crom (VI) oxit trên 200oC thì tạo thành oxi và một oxit của crom có màu lục thẫm. Oxit đó là

A. CrO2.    B. Cr2O3.

C. CrO.     D. Cr2O5.

Đáp án: B

Cr2O3 có màu lục thẫm.

Bài 11: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH loãng vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu của dung dịch chuyển từ

A. không màu sang màu vàng.

B. không màu sang màu da cam.

C. màu vàng sang màu da cam.

D. màu da cam sang màu vàng.

Đáp án: D

Cr2O72- (da cam) + H2O → 2CrO42- (vàng) + 2H+

Bài 12: Nhiệt phân hoàn toàn 2 mol natri đicromat thu được a mol oxi. Giá trị của a là

A. 0,5.    B. 1.

C. 1,5.    D. 2.

Đáp án: C

4Na2Cr2O7 (2) → 4Na2CrO4 + 2Cr2O3 + 3O2 (1,5 mol)

Bài 13: Muốn điều chế được 6,72 lít khí clo (đktc) thì khối lượng K2Cr2O7 tối thiểu cần lấy cho tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là

A. 27,4g.    B. 26,4g.

C. 28,4g.    D. 29,4g.

Đáp án: D

K2Cr2O7 (0,1) + 14HCl → 3Cl2 (0,3 mol) + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O

→ m = 0,1. 294 = 29,4 gam.

Bài 14: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A. Cr(OH)3.    B. CrO3.

C. Fe2O3.    D. Fe(OH)3.

Đáp án: A

Cr(OH)3 có tính lưỡng tính.

Bài 15: Số oxi hóa của Cr trong các hợp chất CrO, Cr2O3 và CrO3 lần lượt là

A. +2, +3, +4.    B. +1, +2, +3.

C. +2, +3, +6.    D. +2, +3, -3.

Đáp án: C

Bài 16: Nhỏ từ từ dung dịch HCl đặc vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

A. màu vàng sang màu da cam.

B. Màu vàng sang màu xanh.

C. màu da cam sang màu vàng.

D. không màu sang màu vàng.

Đáp án: B

2K2CrO4 (vàng) + 16HCl → 4KCl + 2CrCl3 (xanh) + 3Cl2 + 8H2O.

Bài 17: Thể tích khỉ N2 ở đktc sinh ra khi cho 2g CrO3 tác dụng với một lượng vừa đủ NH3 là

A. 1,12 lít.     B. 2,24 lít.

C. 3,36 lít.     D. 4,48 lít.

Đáp án: B

2CrO3 (0,2) + 2NH3 → Cr2O3 + N2 (0,1) + 3H2O

→ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

Bài 18: Cho 0,6 mol KI tác dụng hết với dung dịch K2Cr2O7 trong axit sunfuric thì thu được một đơn chất. Số mol của đơn chất này là

A. 0,3.    B. 0,4.

C. 0,5.    D. 0,6.

Đáp án: A

K2Cr2O7 + 6KI (0,3) + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 +3I2 (0,3 mol) + 7H2O

Bài 19: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dd CrCl2, hiện tượng quan sát được là

A. Xuất hiện kết tủa màu lục xám.

B. Xuất hiện kết tủa màu vàng.

C. Xuất hiện kết tủa màu vàng, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh.

D. Xuất hiện keo tủa màu vàng , sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu cam.

Đáp án: B

2NaOH + CrCl2 → 2NaCl + Cr(OH)2 (↓ màu vàng)

Cr(OH)2 không tan trong kiềm dư.

Bài 20: Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,3 mol FeSO4 trong H2SO4 loãng là

A. 26,4 gam.    B. 14,7 gam.

C. 17,4 gam.    D. 29,4 gam.

Đáp án:

K2Cr2O7 (0,05) + 6FeSO4 (0,3 mol) + 7H2SO4 → Cr2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Khối lượng K2Cr2O7 là: m = 0,05.294 = 14,7 gam.

Bài giảng: Bài tập sắt, hợp chất của sắt tác dụng với chất oxi hóa mạnh - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác
2004 - Toán Lý Hóa