Cách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết

Bài giảng: Phân biệt một số chất vô cơ - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Bảng nhận biết chất hóa học

Ion, chất

Ion, chất Thuốc thử

Hiện tượng, phương trình

Ion

Na+, K+

Thử màu ngọn lửa ( Đốt bằng ngọn lửa không màu)

Với Na+ ngọn lửa biến thành màu vàng; K+ biến thành màu tím

NH4+

Dung dịch kiềm (OH-)

Sủi bọt khí mùi khai :

NH4+ + OH- → NH3 + H2O

Ba2+

- Dung dịch có SO42-

- Dung dịch K2CrO4 hoặc K2Cr2O7

- Xuất hiện kết tủa trắng:

Ba2+ + SO42- → BaSO4

- Xuật hiện kết tủa vàng:

Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓

2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4 + 2H+

Al3+, Cr3+

Dung dịch kiềm (OH-) dư

Xuất hiện kết tủa (Al(OH)3 màu trắng; Cr(OH)3 màu xanh), sau đó kết tủa tan:

M3+ + 3OH- → M(OH)3

M(OH)3 + OH- → M(OH)4-( hoặc MO2-+ 2H2O)

Fe3+

Dung dịch kiềm (hoặc NH3) hoặc dung dịch thiosunfua SCN-

Fe3+ + OH- → Fe(OH)3↓ Kết tủa nâu đỏ

Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3 dung dịch màu đỏ máu

Fe2+

Dung dichh kiềm hoặc NH3

Kết tủa keo trắng, khi đưa ra ngoài không khí tạo kết tủa màu nâu đỏ:

Fe2+ + OH- → Fe(OH)2↓: trắng

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3: nâu đỏ

Cu2+, Ni2+

- Dung dịch kiềm (OH-)

- Kết tủa xanh lục:

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓: xanh lục

- Tạo kết tủa xanh lục sau đó kết tủa tan tạo kết tủa xanh lam đậm ( do khả năng tạo phức NH3 với Cu)

Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+

Cu(OH)2↓ + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-

Ni2+ tương tự

NO3-

Cu, H2SO4 loãng

Giải phóng khí không màu hóa nâu trong không khí

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

NO + O2 → 2NO2

SO42-

Dung dịch Ba2+

Xuất hiện kết tủa trắng:

SO42- + Ba2+ → BaSO4↓ ( kết tủa không tan trong axit)

CO32-;

- Dung dịch Ba2+

- Dung dịch axit (H+)

- Xuất hiện kết tủa trắng nhưng tan được trong axit: Ba2+ + CO32- → BaCO3

BaCO3 + 2H+ → CO2 + H2O + Ba2+

- Sủi bọt khí: H+ + CO32- → CO2 + H2O

SO32-

- Dung dịch Ba2+

- Dung dịch axit (H+)

- Dung dịch I2

- Xuất hiện kết tủa trắng nhưng tan được trong axit: Ba2+ + SO32- → BaSO3

BaSO3 + 2H+ → SO2 + H2O + Ba2+

- Sủi bọt khí: H+ + SO32- → SO2 + H2O

- Làm mất màu dung dịch I2:

SO32- + I2 + H2O → SO32- + 2H+ + 2I-

Cl-; Br-; I-

Dung dịch AgNO3

Xuất hiện kết tủa trắng:

Ag + X- → AgX↓ ( AgCl: trắng; AgBr: vàng nhạt; AgBr: vàng đậm)

Chú ý: Với AgCl tan được trong dung dịch NH3

AgCl + NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Cl-

Kết tủa AgCl sẽ xuất hiện lại khi cho dung dịch HNO3:

[Ag(NH3)2]+ + Cl- + 2H+ → AgCl↓ + 2NH4+

Chất khí

CO2

- Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2

Xuất hiện kết tủa trắng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

SO2

- Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2

- Dung dịch Br2

- Giống như CO2

- Mất màu dung dịch Br2

SO2 + Br2 + 2H2O→ 2HBr + H2SO4

Cl2

Dung dịch KI + hồ tinh bột

- I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang xanh

2KI + Cl2 → 2KCl + I2

NO2

Dùng H2O sau đó dùng Cu

Sinh ra khí không màu hóa nâu trong không khí

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

H2S

Dung dịch Cu2+ hoặc Pb2+

Kết tủa đen

Cu2+ + H2S → CuS↓ + 2H+

Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+

NH3

Qùy tím ẩm

Qùy tím ẩm hóa xanh

Các hợp chất hữu cơ

Ancol

Na

Xuất hiện sủi bọt khí

Lưu ý:

- Ancol bậc 1 oxi hóa ⇒ anhehit. Nhận biết andehit sẽ nhận ra alcol

- Ancol etylic có phản ứng iođofom:

    C2H5OH + 4I2 + 6NaOH → HCOONa + 5NaI + 5H2O + CH3I3↓

- Ancol đa chức có OH liền kề: Dùng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam

Anđehit

AgNO3/NH3

Phản ứng tráng bạc: tạo kết tủa bạc

Axit cacboxylic

- Qùy tím

- Muối CO32-

- Qùy tím đổi màu đỏ

- Giải phóng CO2

Chú ý: Axit fomic có nhóm –CHO nên phản ứng tráng gương; axit axetic phản ứng với FeCl3 cho phức chất màu đỏ

Glucozơ, fructozơ

- AgNO3/NH3

- Cu(OH)2

- Phản ứng tráng bạc

- Phản ứng của ancol có nhóm OH liền kề: tạo phức xanh lam

Chú ý: Glucozơ làm mất màu dung dịch Br2 còn fructozơ thì không

Tinh bột

I2

Màu xanh

Ankan

Cho phản ứng với Halgen sau đó thử sản phẩm bằng quỳ tím ẩm

Phản ứng thế sản phẩm sinh ra HCl làm đổi màu quỳ tím ẩm sang đỏ

Anken

Dung dịch Br2; KMnO4

Mất màu dung dịch Br2, KMnO4

Ankin

Dung dịch Br2; KMnO4

Mất màu dung dịch Br2, KMnO4

Chú ý: Với ankin-1 tạo kết tủa với AgNO3/NH3

Aren

Brom lỏng (Fe)

Mất màu Br2

Aren

Brom lỏng (Fe)

Mất màu Br2

Chú ý: với ankyl benzen đun nóng với dung dịch KMnO4 làm mất màu thuốc tím

Stiren

Dung dịch Br2

Mất màu

Phương pháp :

Ví dụ 1 : Có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa AlCl3, FeCl3, FeCl2 và MgCl2?

A. Dung dịch H2SO4

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch Na2SO4

D. Dung dịch NH4NO3

→ Đáp án B

Ví dụ 2 : Có 3 lọ mất nhãn đựng ba chất riêng biệt: phenol, stiren và ancol benzylic. Thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được cả ba lọ hóa chất trên?

A. Qùy tím

B. Dung dịch Br2

C. Dung dịch NaOH

D. Na kim loại

Hướng dẫn giải :

Phenol tạo kết tủa với dung dịch Br2

Stiren làm mất màu với dung dịch Br2

Ancol benzylic không hiện tượng

→ Đáp án B

Ví dụ 3 : Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3. Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí:

A. SO2    B. SO3    C. N2    D. NH3

Hướng dẫn giải :

SO2, SO3: làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ

CH3NH2 và NH3: làm quỳ tím hóa xanh

N2: không hiện tượng

→ Đáp án C

Ví dụ 4 : Cho ba hợp kim: Cu-Ag; Cu – Al; Cu – Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên?

A. HCl và NaOH    B. HNO3 và NH3

C. H2SO4 và NaOH    D. H2SO4 loãng và NH3

Hướng dẫn giải :

Cho H2SO4 loãng:

- Hợp kim nào không xuất hiện khí là Cu – Ag

Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai hợp kim còn lại:

+ Xuất hiện kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Al

   2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

    Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

+ Xuất hiện kết tủa rồi kết tủa lại tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Zn

   Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

   ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4

   Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

→ Đáp án D

Ví dụ 5 : Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm 1 chất để nhận biết các dung dịch đó thì chất đó là chất nào?

A. Dung dịch HNO3.

B. Dung dịch KOH.

C. Dung dịch BaCl2.

D. Dung dịch NaCl.

Hướng dẫn giải :

Dùng BaCl2 nhận biết được 2 nhóm:

+ Xuất hiện kết tủa trắng: H2SO4; Na2CO3 (Nhóm I)

   Ba2+ + SO42- → BaSO4

   Ba2+ + CO32- → BaCO3

+ Không hiện tượng: NaOH; HCl (Nhóm II)

   ;Đổ lần lượt từng chất của 2 nhóm vào nhau:

+ Nếu cặp chất nào đổ vào nhau xuất hiện sủi bột khí là Na2CO3 (nhóm I) và HCl (nhóm II)

   H+ + CO32- → CO2↑ + H2O

→ Đáp án C

Ví dụ 6 : Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol, axit fomic. Để nhận biết 4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây ?

A. Quỳ tím, nước Br2, dung dịch NaOH.

B. Dung dịch Na2CO3, nước Br2, Na.

C. Quỳ tím, nước Br2, dung dịch K2CO3.

D. Na, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 trong NH3.

Hướng dẫn giải :

+ Dùng Na2CO3 nhận ra axit fomic: Hiện tượng sủi bọt khí

+ Nước Br2 nhận ra phenol: Hiện tượng kết tủa trắng

+ Na nhận ra ancol etylic: Hiện tượng sủi bọt khí

→ Đáp án B

Ví dụ 7 : Chỉ dùng thêm một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết các chất: ancol etylic, axit axetic, glixerol, glucozơ đựng trong 4 lọ mất nhãn ?

A. dung dịch AgNO3 trong NH3.

B. Quỳ tím.

C. CaCO3.

D. Cu(OH)2.

Hướng dẫn giải :

Dùng Cu(OH)2 hiện tượng:

   + Axit axetic: hòa tan kết Cu(OH)2

   + Glixerol: Tạo phức màu xanh lam

   + Glucozơ: Tạo phức màu xanh lam, khi đun nóng xuất hiện đỏ gạch (Cu2O)

   + Ancol etylic: Không hiện tượng

→ Đáp án D

Ví dụ 8 : Có 3 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI. Dùng cặp thuốc thử nào sau đây để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình?

A. Nước Cl2 và dung dịch I2.

B. Nước Br2 và dung dịch I2.

C. Nước Cl2 và hồ tinh bột.

D. Nước Br2 và hồ tinh bột.

Hướng dẫn giải :

Dùng nước clo và hồ tinh bột xảy ra hiện tượng:

   + Bình NaBr: xuất hiện dung dịch vàng đậm ( do Br2 sinh ra)

   + Bình NaI: Xuất hiện màu xanh, do I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh

   + Bình NaCl: Không hiện tượng

→ Đáp án C

Ví dụ 9 : Có 4 bình đựng các khí riêng biệt: CO2; SO3; SO2 và N2. Trật tự dùng thuốc thử nào cho dưới đây để nhận biết các khí trên?

A. Dung dịch BaCl2, dung dịch Br2 và dung dịch Ca(OH)2

B. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch Br2

C. Qùy tím ẩm, dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch Br2

D. Dung dịch Br2, dung dịch BaCl2 và que đóm

Hướng dẫn giải :

Dùng BaCl2 có hiện tượng:

   + Xuất hiện kết tủa trắng gồm các khí: CO2; SO3; SO2

   + Không hiện tượng: N2

Dùng dung dịch Br2 để nhận biết các khí: CO2; SO3; SO2

   + SO2 làm mất màu dung dịch brom

   + CO2; SO3 không hiện tượng

Dùng Ca(OH)2 để nhận biết CO2; SO3

   + Xuất hiện kết tủa trắng: CO2

   + Không hiện tượng: SO3

→ Đáp án A

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

phan-biet-mot-so-chat-vo-co.jsp

Các loạt bài lớp 12 khác
2004 - Toán Lý Hóa