Bài tập oxit bazơ tác dụng với axit



Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Bài tập oxit bazơ tác dụng với axit

Bài 1: Cho 2,8g hỗn hợp CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 50 ml dd H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 4,5g        B. 7,6g        C. 6,8g        D. 7,4g

Bài 2: Cho x gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, ZnO, CuO tác dụng vừa đủ với 50g dd H2SO4 11,76%. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 8,41 g muối khan. Giá trị của m là:

A. 3,2g        B. 3,5g        C. 3,61g        D. 4,2g

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 3,61g hỗn hợp gồm ZnO, CuO, MgO và Fe2O3 cần 150 ml dd H2SO4 0,4M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được lượng muối sunfat là:

A. 8,41 g        B. 8,14g        C. 4,18g        D. 4,81g

Bài 4: Cho 5g hỗn hợp bột oxit kim loại gồm ZnO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO tác dụng vừa hết với 200ml dd HCl 0,4M thu được dd X. Lượng muối trong dd X là:

A. 9,2g        B. 8,4g        C. 7,2g        D. 7,9g

Bài 5: Oxy hóa hoàn toàn a(g) hỗn hợp X (gồm Zn, Pb, Ni) được b(g) hỗn hợp 3 oxit Y (ZnO, PbO, NiO). Hòa tan b(g) Y trên trong dung dịch HCl loãng thu được dung dịch Z. Cô cạn Z được hỗn hợp muối khan có khối lượng (b + 55) gam. Khối lượng a(g) của hỗn hợp X ban đầu là:

A. a = b - 16        B. a = b - 24    

       

C. a = b - 32        D. a = b - 8

Bài 6: Cho m gam hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO tác dụng vừa đủ với 50 ml dd HCl 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng  thu được 3,071 g muối clorua. Giá trị của m là:

A. 0,123g        B. 0,16g        C. 2,1g        D. 0,321g

Bài 7: Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit . Để hoà tan hoàn toàn m gam oxit này cần 500ml dd H2SO4 1M . Tính m:

A.  18,4g        B.  21,6g        C.  23,45g        D. Kết quả khác

Bài 8: Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit. Để hoà tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dich X thì khối lượng muối khan là bao nhêu ?

A.  9,45g        B. 7,49g        C.  8,54 g        D. 6,45 g

Bài 9: Cho 24,12gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m:

A. 77,92 g        B. 86,8 g        C.  76,34 g        D.  99,72 g

Bài 10: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn lại 8,32gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A.  31,04 g        B.  40,10 g        C. 43,84 g        D.  46,16 g

Đáp án và hướng dẫn giải

1. C 2. C 3. A 4. C 5. A
6. D 7. B 8. C 9. D 10. C

Bài 1:

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m3oxit + mH2SO4 = mmuoi + mH2O san pham

⇔ mmuoi = m3oxit + mH2SO4 - mH2O san pham

Mà nH2O san pham = nH2SO4 = 1.0,05 = 0,05 mol

⇒ mmuoi = 2,8 + 0,05.98 - 0,05.18 = 6,8g

⇒ Chọn C.

Bài 2: Tương tự bài 1, ta có:

m4oxit = mmuoi - mH2SO4 + mH2O san pham

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

m4oxit = 3,61g

⇒ Chọn C.

Bài 3: Tương tự bài 1, ta có:

m4oxit + mH2SO4 = mmuoi + mH2O san pham

⇔ mmuoi = m4oxit + mH2SO4 - mH2O san pham

⇔ mmuoi = 3,61 + 0,4.0,15.98 - 0,4.0,15.18

⇔ mmuoi = 8,41g

⇒ Chọn A.

Bài 4:

Ta có:

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

Tương tự bài 1, ta có:

m5oxit + mHCl = mmuoi + mH2O san pham

⇔ mmuoi = m5oxit + mHCl - mH2O san pham

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

⇔ mmuoi = 7,2g

⇒ Chọn C.

Bài 5:

Áp dụng tăng giảm khối lượng, ta thấy 1 nguyên tử O được thay thế bởi 2 nguyên tử Cl.

ZnO, PbO, NiO → ZnCl2, PbCl2, NiCl2

⇒ Từ 1 mol oxit ban đầu khối lượng muối sau phản ứng tăng là:

m↑ = m2Cl - mO = 2.35,5 - 16 = 55g

⇒ mhh ban dau = mFe3O4 + mCu pư + mCu dư = 0,12.232 + 0,12.64 + 8,32 = 43,84g

Theo bài ra, ta có:

m↑ = mmuoi - mhhoxit = (b +55) - b = 55g

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

⇒mX = mhhoxit - mO =b-16 = a

⇒ Chọn A.

Bài 6: Tương tự bài 1 và bài 4, ta có:

m3oxit + mHCl = mmuoi + mH2O san pham

⇔m3oxit = mmuoi + mH2O san pham - mHCl

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

⇔m3oxit = 0,321g

⇒ Chọn D.

Bài 7:

Ta có:

nH2O san pham = nH2SO4 = 1.0,5 = 0,5 mol = nO/oxit

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

moxit = mKL + mO/oxit =13,6 + 0,5.16 = 21,6g

⇒ Chọn B.

Bài 8:

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

moxit = mKL + mO/oxit

⇔ mO/oxit = moxit - mKL =44-2,86 = 1,28g

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

⇒ nHCl = 0,08.2 = 0,16 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng của muối khan thu được là:

mmuoi = mKL + mCl- = 2,86 + 0,16.35,5 = 8,54g

⇒ Chọn C.

Bài 9: Tương tự bài 1.

⇒ Chọn D.

Bài 10:

Ta thấy sau phản ứng còn Cu dư, chứng tỏ Fe3O4 tác dụng với HCl tạo 2 muối FeCl3 và FeCl2, sau đó FeCl3 tác dụng hết với Cu tạo FeCl2 và CuCl2.

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

PTHH:

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

x…………………....2x………x

2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2

2x……..x…………2x………..x

mmuoi = mFeCl2 + mCuCl2 = (2x+x).127 + x.135 = 61,92g

⇒ x= 0,12 mol

⇒ mhh ban dau = mFe3O4 + mCu pư + mCu dư = 0,12.232+ 0,12.64+ 8,32= 43,84g

⇒ Chọn C.

Chuyên đề Hóa 9: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuong-1-cac-loai-hop-chat-vo-co.jsp