Trắc nghiệm: Chiếc lược ngà - Ngữ văn lớp 9

Trắc nghiệm: Chiếc lược ngà

Câu 1: Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng viết cùng thể loại với tác phẩm nào?

   A. Hoàng Lê nhất thống chí

   B. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

   C. Làng

   D. Phong cách Hồ Chí Minh

Chọn đáp án: C

Câu 2: Tại sao người đọc biết được truyện Chiếc lược ngà viết về vùng đất Nam Bộ?

   A. Nhờ tên tác giả

   B. Nhờ tên tác phẩm

   C. Nhờ tên các địa danh trong truyện

   D. Nhờ tên các nhân vật chính trong truyện

Chọn đáp án: C

Câu 3: Nội dung văn bản Chiếc lược ngà trong SGK chủ yếu viết về điều gì?

   A. Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến tranh

   B. Tình đồng chí giữa những người cán bộ cách mạng

   C. Tình quân nhân trong chiến tranh

   D. Cả A và B đều đúng

Chọn đáp án: A

Câu 4: Đoạn trích trong SGK có mấy nhân vật chính?

   A. Một

   B. Hai

   C. Ba

   D. Bốn

Chọn đáp án: B

Câu 5: Đoạn trích có mấy tình huống thể hiện chủ đề tư tưởng của truyện?

   A. Một

   B. Hai

   C. Ba

   D. Bốn

Chọn đáp án: B

Giải thích:

Tình huống 1: Ông Sáu sau tám năm xa cách trở về gặp con nhưng đứa con không nhận mặt cha

Tính huống 2: Ông Sáu trở lại chiến trường, làm cho con chiếc lược ngà nhưng chưa kịp trao cho con thì ông hy sinh

Câu 6: Người kể truyện trong đoạn trích là ai?

   A. Ông Sáu

   B. Bé Thu

   C. Mẹ bé Thu

   D. Bạn ông Sáu

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nhân vật bác Ba- bạn ông Sáu là người kể chuyện

Câu 7: Câu văn “trong những ngày hòa bình vừa lập lại… chỉ thấy con qua tấm ảnh nhỏ thôi” chủ yếu nhiệm vụ gì?

   A. Kể về tình bạn giữa người kể chuyện với ông Sáu

   B. Giới thiệu hoàn cảnh gia đình ông Sáu

   C. Giới thiệu tính cách của ông Sáu

   D. Giới thiệu nhân vật bé Thu

Chọn đáp án: B

Câu 8: Câu văn “Xuồng vào bến, thấy một đứa bé độ tám tuổi cắt tóc ngang vai, mặc quần đen, áo bông đỏ đang chơi nhà chòi dưới bóng cây xoài trước sân nhà, đoán biết là con, không thể chờ xuồng cặp lại bến, anh nhún chân nhảy thót lên, xô chiếc xuồng tạt ra, khiến tôi bị chới với” nói lên tâm trạng gì của ông Sáu?

   A. Vội vàng, cuống quýt muốn được gặp con

   B. Yêu thương, mong nhớ con đến da diết

   C. Ân hận vì đã xa nhà quá lâu, không chăm sóc cho vợ con

   D. Cả A, B, C đều đúng

Chọn đáp án: A

Câu 9: Câu văn: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy kêu thét lên: “Má! Má” nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

   A. Ngờ vực, sợ hãi

   B. Vui mừng, phấn khởi

   C. Lạnh lùng, thờ ơ

   D. Ân hận, hối tiếc

Chọn đáp án: A

Câu 10: Phép so sánh ở phần in đậm trong câu văn sau có tác dụng gì?

“Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy”

   A. Nhấn mạnh sự tủi hổ của ông Sáu

   B. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của ông Sáu

   C. Nhấn mạnh nỗi đau đớn của ông Sáu

   D. Nhấn mạnh nỗi tức giận của ông Sáu

Chọn đáp án: C

Câu 11: Các chi tiết trong truyện thể hiện nhân vật bé Thu là người thế nào?

- Chỉ gọi trống không với ông Sáu mà không chịu gọi cha

- Nhất định không chịu nhờ ông chắt giúp nồi cơm đang sôi

- Hất trứng cá mà ông Sáu gắp cho, làm tung tóe ra mâm cơm

- Bỏ về nhà ngoại, cố ý dây cột xuồng kêu rổn rang thật to

   A. Hư hỗn

   B. Ương ngạnh

   C. Lém lỉnh

   D. Láu cá

Chọn đáp án: B

Câu 12: Lý do mà bé Thu không chịu nhận ông Sáu là ba?

   A. Vì ông Sáu già hơn trước

   B. Vì ông Sáu không hiền như trước

   C. Vì mặt ông Sáu có thêm vết thẹo

   D. Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình ba

Chọn đáp án: C

Câu 13: Đánh giá như thế nào về phản ứng tâm lí của bé Thu khi không chịu nhận ông Sáu là cha?

   A. Đó là những phản ứng hoàn toàn tự nhiên của các em bé, trong đó có Thu

   B. Chứng tỏ bé Thu có cá tính mạnh mẽ và có tình cảm chân thành

   C. Chứng tỏ Thu có một niềm kiêu hãnh, một tình yêu sâu sắc đối với người cha (trong tấm hình) của em

   D. Cả A, B, C đều đúng

Chọn đáp án: D

Câu 14: Câu văn “tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

   A. Nhân hóa

   B. Ẩn dụ

   C. So sánh

   D. Hoán dụ

Chọn đáp án: C

Câu 15: Khi chứng kiến cảnh cha con bé Thu chia tay, người kể chuyện cảm thấy “khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim”. Chi tiết đó nói lên tâm trạng gì ở nhân vật?

   A. Xúc động, nghẹn ngào

   B. Đau đớn đến tột cùng

   C. Sung sướng đến khó tả

   D. Giận dữ, phẫn uất

Chọn đáp án: A

Câu 16: Từ ngữ địa phương (Nam Bộ) được sử dụng trong bài có tác dụng gì?

   A. Cho biết nhà văn chắc chắn phải là người địa phương Nam Bộ

   B. Cho biết nhà văn rất am hiểu vùng đất Nam Bộ và muốn tạo dựng một không khí Nam Bộ trong câu chuyện

   C. Cho biết nhà văn đã đi và rất am hiểu vùng đất Nam Bộ

   D. Cho biết nhà văn đã đi và sống nhiều ở vùng Nam Bộ

Chọn đáp án: B

Câu 17: Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi.

Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa.

Việc lặp lại bốn lần “cây lược” trong câu văn trên có tác dụng gì?

   A. Để nhấn mạnh hình dáng đặc biệt của cây lược

   B. Để nhấn mạnh ý nghĩa đặc biệt của cây lược

   C. Để nhấn mạnh tình cảm đặc biệt mà người cha gửi gắm vào cây lược

   D. Cả A, B, C đều đúng

Chọn đáp án: C

Câu 18: Vì sao cây lược lại có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu?

   A. Vì nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha đối với đứa con trong xa cách

   B. Vì nó chứng tỏ ông là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng

   C. Vì ông đã mất bao nhiêu công sức và thời gian để làm ra chiếc lược

   D. Vì lúc bấy giờ việc có được một cây lược làm bằng ngà voi là vô cùng hiếm hoi

Chọn đáp án: A

Câu 19: Người kể chuyện trong tác phẩm là bạn của ông Sáu. Điều đó có tác dụng gì?

   A. Vừa dẫn dắt câu chuyện được khách quan, vừa bày tỏ thái độ, tình cảm đối với nhân vật trong truyện

   B. Làm cho câu chuyện kể trở nên gần gũi, đáng tin cậy và xúc động

   C. Cả A và B đều đúng

   D. Cả A và B đều sai

Chọn đáp án: A

Câu 20: Nhận định nào sau đây không phù hợp với giá trị nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà?

   A. Xây dựng được cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ

   B. Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt để bộc lộ tính cách và tâm lí

   C. Xây dựng được nhân vật người kể chuyện thích hợp

   D. Nghệ thuật tả cảnh và độc thoại nội tâm sâu sắc

Chọn đáp án: D

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 9 hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Loạt bài 1000 câu Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát theo nội dung từng bài học Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn Tập 1, Tập 2 giúp bạn nắm vững dễ dàng kiến thức môn Ngữ văn lớp 9 hơn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.