Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau

Giải SBT Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối chương 5

Bài 70 trang 70 SBT Toán 12 Tập 2: Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:

Quảng cáo

a) ∆1: x+29=y−127=z−3−27 và ∆2: x+1−1=y−3−3=z−73

b) ∆1:x+1−2=y−65=z+3−4 và ∆2: x+137=y+95=z+158

c) ∆1: x+32=y+63=z+32 và ∆2: x+172=y−33−3=z+162

Lời giải:

a) Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương uΔ1→ = (9; 27; −27) và đi qua M1(−2; 1; 3).

Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương uΔ2→ = (−1; −3; 3) và đi qua M2(−1; 3; 7).

Có M1M2→ = (1; 2; 4) và uΔ1→,uΔ2→ = 27−27−33;−2793−1;927−1−3 = (0; 0; 0).

Có uΔ1→,uΔ2→=0→M1∉Δ2

Vậy ∆1 // ∆2.

b) Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương uΔ1→ = (−2; 5; −4) và đi qua M1(−1; 6; −3).

Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương uΔ2→ = (7; 5; 8) và đi qua M2(−13; −9; −15).

Có M1M2→ = (−12; −15; −12) và

uΔ1→,uΔ2→ = 5−458;−4−287;−2575 = (60; −12; −45) ≠ 0→.

Ta có: uΔ1→,uΔ2→.M1M2→= 0.

Do uΔ1→,uΔ2→≠0→uΔ1→,uΔ2→.M1M2→=0 nên ∆1 và ∆2 cắt nhau.

c) Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương uΔ1→ = (2; 3; 2) và đi qua M1(−3; −6; −3).

Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương uΔ2→ = (2; −3; 2) và đi qua M2(−17; 33; −16).

Có M1M2→ = (−14; 39; −13) và uΔ1→,uΔ2→ = 32−32;2222;232−3 = (12; 0; –12).

Có uΔ1→,uΔ2→.M1M2→= 12 . (−14) + 0 . 39 + (–12) . (−13) = −12 ≠ 0.

Vì uΔ1→,uΔ2→.M1M2→ ≠ 0 nên ∆1 và ∆2 chéo nhau.

Quảng cáo

Lời giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương 5 hay khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Xem thêm các bài giải sách bài tập Toán lớp 12 Cánh diều hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Cánh diều khác