Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 11: Câu cảm, câu cầu khiến (có đáp án)
30 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 11: Câu cảm, câu cầu khiến có đáp án trong bộ 1000 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 11: Câu cảm, câu cầu khiến (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
A - KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Câu cảm
- Khái niệm: Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,..) của người nói.
- Ví dụ:
Chiếc váy này đẹp quá!
Bạn Thưong thông minh thật!
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Trong câu cảm, thường có các từ ngữ: ôi, chào, chà, trời, quá lắm, thật,...
+ Khi viết, cuối câu cảm thường có dấu chấm than (!)
- Ví dụ:
Trời ơi! Xuân hôm nay xinh quá!
Ôi chao! Cậu bất ngờ tới làm mình bất ngờ quá!
Tác dụng của câu cảm:
+ Câu cảm thán dùng để nói lên ý kiến cá nhân của người viết, người đọc mà ý kiến đó mang nghĩa bộc lộ cảm xúc thật về sự vật, sự việc đó.
+ Dùng để cảm ơn người khác về sự giúp đỡ lớn lao hay không thể diễn tả hết ý nghĩa của câu nói.
+ Dùng để bộc lộ nỗi buồn khi thất bại hoặc mất đi một điều quý giá nhất mà ta có.
+ Để nói lên điều bất ngờ mà mình gặp qua trong cuộc sống.
2. Câu cầu khiến
- Khái niệm: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,... đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cần cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,..
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
- Những câu cầu khiến sẽ có những từ mang tính chất điều khiển, ra lệnh, yêu cầu như là:
Thôi, đừng lo lắng (từ Thôi, đừng – Để khuyên bảo).
Cứ về đi (từ Đi – Để yêu cầu).
Đi thôi con (từ Đi, thôi – Để yêu cầu).
- Hai câu giống nhau về hình thức nhưng khác nhau về nội dung, ngữ điệu đọc cũng khác nhau.
a. Nãy anh Tuấn gọi bạn làm gì vậy?
- Mở cửa.
"Mở cửa" ở đây là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi.
b. Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
"Mở cửa" ở đây là câu cầu khiến dùng để ra lệnh, đề nghị.
Vậy:
Câu cầu khiến có từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị...
Khi viết có dấu chấm than cuối câu hoặc dấu (.)
- Dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến
Thông thường để nhận biết một câu bất kỳ là câu cầu khiến hay không có thể dựa vào một số dấu hiệu nhất định. Các dấu hiệu bao gồm:
+ Nếu trong câu tồn tại các từ ngữ mang ngữ điệu cầu khiến như: thôi, hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, đi thôi, thôi đừng, thôi nào... thì chắc chắn đó là 1 câu cầu khiến.
Ví dụ:
Hãy im lặng đi!
Thôi đừng ngủ nữa. Dậy đi chơi với tớ đi!
+ Nếu kết thúc câu bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm và ngữ điệu, ý nghĩa câu mang tính chất ra lệnh, khuyên bảo hoặc đề nghị.
Đừng buồn nữa!
Hãy giữ gìn sức khỏe.
Nếu câu có ý nghĩa sai bảo, lời mệnh lệnh, một lời khuyên, một lời đề nghị thì đó cũng có thể là câu cảm thán.
B - BÀI TẬP
Câu 1: Câu “Cái váy này xinh quá!” thuộc kiểu câu nào?
a/ Câu cảm
b/ Câu cầu khiến
c/ Câu hỏi
d/ Câu nêu hoạt động
Câu 2: Cho đoạn văn sau và cho biết nhận xét nào đúng?
Có một cô bé đăng kí tham gia đội đồng ca thành phố nhưng không đuợc nhận. Cô bé rất buồn, cô ngồi khóc một mình trong công viên. Cô tự hởi: “Tại sao mình lại không được nhận?”. Rồi cô hát khe khẽ, hết bài này đến bài khác. Bỗng có ai đó khen: “Cháu hát hay quá!".
a/ Đoạn văn trên có 1 câu cảm.
b/ Các từ in đậm trong đoạn văn trên là từ chỉ đặc điểm.
c/ Câu đuợc gạch chân trong bài là câu cầu khiến.
d/ Câu đuợc gạch chân trong bài là câu câu cảm.
Câu 3. Em hãy cho biết câu hỏi nào dưới đây không dùng để hỏi?
a/ Mẹ lấy giúp con chiếc bát trên cao được không ạ?
b/ Mẹ đang làm gì thế ạ?
c/ Mẹ đi đâu đấy ạ?
d/ Mẹ đã ăn cơm chưa ạ?
Câu 4. Câu nào dưới đây là câu cầu khiến?
a/ Tớ xin lỗi cậu.
b/ Cậu đang làm gì thế?
c/ Chào cậu nhé!
d/ Cậu đừng nói chuyện nữa đế cô giảng bài!
Câu 5. Câu nào dưới đây là câu cầu khiến?
a/ Cậu có đi vứt rác không?
b/ Cậu vứt rác ở đâu thế?
c/ Cậu vứt rác à?
d/ Cậu hãy bỏ rác vào thùng nhé!
Câu 6: Chuyển câu “Hằng phấn đấu học giỏi.” thành câu cầu khiến.
a/ Hằng đã phấn đấu học giỏi chưa?
b/ Hằng hãy phấn đấu học giỏi nhé!
c/ Hằng sẽ phấn đấu học giỏi.
d/ Hằng có phấn đấu học giỏi không?
Câu 7: Trong các câu sau câu nào là câu cầu khiến?
a/ Trời nắng quá!
b/ Hôm nay, trời rất nắng.
c/ Trời có nắng không?
d/ Con hãy đội mũ vào kẻo nắng!
Câu 8: Nhận xét nào đúng với đoạn trích dưới đây?
(1) Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng:
- (2) Có đau không, chú mình? (3) Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé! (4) Đừng có nhảy lên boong tàu!.
a/ Trong đoạn trích của 3 câu cầu khiến.
b/ Câu (3) và (4) trong đoạn trích là câu cầu khiến.
c/ Các từ in đậm trong đoạn trích là từ chỉ đặc điểm.
d/ Câu (2) là câu cảm.
Câu 9: Câu nào dưới đây là câu cảm?
a/ Ôi! Bông hoa này mới đẹp làm sao!
b/ Bông hoa này có màu hồng phấn.
c/ Bông hoa này có đẹp không?
d/ Bông hoa này đẹp như thế nào?
Câu 10: Câu nào là câu cảm trong các câu sau?
a/ Đóng cửa vào đi!
b/ Hôm nay, trời lạnh quá!
c/ Hôm nay, trời lạnh.
d/ Hôm nay, trời có lạnh không?
................................
................................
................................
Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 chọn lọc hay khác:
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 1: Từ chỉ hoạt động, sự vật, đặc điểm
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 2: Các kiểu câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 3: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 4: Dấu câu
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 6: Chính tả
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 7: Đọc hiểu đoạn văn, đoạn thơ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 8: Ca dao, thành ngữ, tục ngữ
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 10: Sắp xếp trật tự câu tạo thành văn bản
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 12: Giải câu đố
Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 13: Quan sát, mô tả dựa vào bức tranh
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

