Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 4: Dấu câu (có đáp án)

87 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 4: Dấu câu có đáp án trong bộ 1000 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.

Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 4: Dấu câu (có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

A - KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. DẤU CHẤM

Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể (câu giới thiệu, câu miêu tả, câu kể sự việc,....)

Ví dụ: Em là học sinh lớp 3E.

2. DẤU HAI CHẤM

Dùng trước lời nói của một nhân vật (thường đi với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang)

Ví dụ: Dế Mèn bảo:

- Em đừng sợ, đã có tôi đây.

- Dùng để liệt kê

Ví dụ: Nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa huệ, hoa cúc, hoa lan, hoa đồng tiền,...

3. DẤU PHẨY

- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (hoặc có thể nói: Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ hoạt động - trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu)

Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn.

- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính (Khi thành phần này đứng ở đầu câu)

Quảng cáo

(Ở lớp 3 các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?, Vì sao? Bằng gì?, Khi nào? Để làm gì?... tạm gọi là bộ phận phụ)

Ví dụ: Trong lớp, chúng em đang nghe giảng.

4. DẤU HỎI CHẤM

- Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc một câu hỏi.

Ví dụ: Mẹ đã đi ngủ chưa?

Con học bài xong chưa?

5. DẤU CHẤM THAN:

Dấu chấm than thường dùng để kết thúc:

+ Câu yêu cầu, câu đề nghị.

+ Câu bộc lộ tình cảm mãnh liệt: như than vãn, ngạc nhiên, vui mừng, đau đớn...

+ Gọi - đáp.

Ví dụ: A, mẹ đã về!

Con đóng cửa giúp mẹ nhé!

- Vân ơi!

Quảng cáo

B - BÀI TẬP

Câu 1: Câu nào sau đây sử dụng đúng dấu câu?

a/ Trời hôm nay đẹp quá!

b/ Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau lũy tre làng!

c/ Trăng óng, ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt.

d/ Trong đầm, những bông sen đua nhau nở rộ?

Câu 2: Câu nào sau đây đặt đúng dấu chấm hỏi?

a/ Bác Sên già đeo trên lưng cái nhà rộng rãi?

b/ Cây bàng nở những chùm hoa bé nhỏ li ti?

c/ Em tập thể dục thuờng xuyên để làm gì?

d/ Sáng nay, mẹ đưa em tới truờng?

Quảng cáo

Câu 3. Câu nào sau đây sử dụng đúng dấu chấm hỏi?

a/ Mẹ ơi, bà ngoại đến rồi?

b/ Con trồng đuợc bao nhiêu cái cây rồi?

c/ Nhanh lên, sắp đến nơi rồi?

d/ Con rửa bát xong rồi ạ?

Câu 4: Câu nào dưới đây dùng đúng dấu chấm hỏi?

a/ Cậu mặc chiếc váy này xinh lắm?

b/ Cậu mua chiếc váy này ở đâu thế?

c/ Mẹ vừa mua cho tớ một chiếc váy?

d/ Trên phố có nhiều cửa hàng quần áo mới cho trẻ em?

Câu 5: Dấu phẩy thích hợp đặt ở vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?

“Mỗi thuyền chỉ (1) đánh bốn mẻ lưới mà chở không hết cá (2) phải đùn vào lưới thả xuống (3) nước kéo về (4) Thuyền nào cũng no (5) lặc lè trên sóng (6)”

Theo Bùi Nguyên Khiết.

a/ (l) và (4)

b/ (2) và (5)

c/ (5) và( 6)

d/ (l) và (6)

Câu 6. Dấu phẩy thích hợp điền vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?

"Mùa đông đã về thực sự rồi (1) Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống (2) chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng. Hoa rau cải hương vàng hoe (3) từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi. Con suối lớn ồn ào (4) quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại (5) những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn (6) và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên."

(Theo Ma Văn Kháng)

a/ Vị trí (2), (5), (6)

b/ Vị trí (1), (2), (3)

c/ Vị trí (1), (5), (6)

d/ Vị trí (2), (3), (4)

Câu 7: Đáp án nào sử dụng đúng dấu chấm than?

a/ Đêm nay, trời bắt đầu trở lạnh!

b/ Đêm nay, trời rét quá!

c/ Đêm nay, bầu trời đầy sao!

d/ Đêm nay trời bắt đầu rét hơn hôm qua!

Câu 8: Những vị trí nào thích hợp để đặt dấu phẩy trong đoạn văn sau?

“Diệu kì thay, trong một ngày (1) Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển (2) Bình minh (3) mặt trời như chiếc thau đồng (4) đỏ ối chiếu xuống mặt biển (5) nước biển nhuộm màu hồng nhạt (6) Trưa (7) nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục (8)”

(Theo Thụy Chương)

a/ vị trí (3), (5), (7), (8)

b/ vị trí (1), (3), (5), (7)

c/ vị trí (3), (4), (5), (7)

d/ vị trí (1), (3), (5), (6)

Câu 9: Dấu câu thích hợp vào chỗ trống dưới đây là gì?

Ngựa Cha nhắc con

- Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.

a/ dấu chấm

b/ dấu hai chấm

c/ dấu phẩy

d/ dấu chấm than

Câu 10: Dấu câu thích hợp vào chỗ trống dưới đây là gì?

Trong rừng có rất nhiều loài động vật hoang dã như voi, sư tử, báo đốm, hươu cao cổ,...

a/ dấu chấm

b/ dấu hai chấm

c/ dấu phẩ

d/ dấu chấm than

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học