Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 5: Từ có nghĩa trái ngược nhau, từ có nghĩa giống nhau (có đáp án)

50 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 5: Từ có nghĩa trái ngược nhau, từ có nghĩa giống nhau có đáp án trong bộ 1000 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.

Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 5: Từ có nghĩa trái ngược nhau, từ có nghĩa giống nhau (có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

A - KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Có thể chia từ đồng nghĩa thành 2 loại:

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

Ví dụ: xe lửa = tàu hoả

con lợn = con heo

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.

Ví dụ: Biểu thị mức độ, trạng thái khác nhau: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô,... (chỉ trạng thái chuyến động, vận động của sóng nước)

+ Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.

+ Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.

+ Nhấp nhô: chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh.

Quảng cáo

2. Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,.... đối lập nhau.

Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.

Ví dụ: Với từ "nhạt":

- (muối) nhạt > < mặn: cơ sở chung là "độ mặn"

- (đường) nhạt > < ngọt: cơ sở chung là "độ ngọt"

- (tình cảm) nhạt > < đằm thắm: cơ sở chung là "mức độ tình cảm"

- (màu áo) nhạt > < đậm: cơ sở chung là "màu sắc".

B - BÀI TẬP

Câu 1: Từ nào dưới đây có cùng nghĩa với từ "Tổ quốc"?

a/ đất nước

b/ dựng xây

c/ kiến thiết

d/ giữ gìn

Quảng cáo

Câu 2: Từ nào không có nghĩa giống nghĩa với từ “đất nước”?

a/ non sông

b/ sơn hà

c/ Tổ quôc

d/ sông nước

Câu 3: Từ nào cùng nghĩa với từ "bình tĩnh"?

a/ vội vàng

b/ cuống quýt

c/ thong thả

d/ nhẹ nhàng

Câu 4: Từ nào trái nghĩa với từ “thông minh”?

a/ giỏi giang

b/ ngốc nghếch

c/ nhanh trí

d/ sáng dạ

Câu 5: Từ nào không cùng nghĩa với từ “non sông”?

Quảng cáo

a/ nước nhà

b/ giang sơn

b/ sơn hà

d/ nông dân

Câu 6: Con hãy tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm trong câu sau:

Minh và An đang coi phim hoạt hình.

a/ biểu diễn

b/ chờ đợi

c/ xem

d/ tắt

Câu 7: Con hãy tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm trong câu sau:

Chiếc mũ nan bị rớt xuống sông.

a/ rơi

b/ nhảy

c/ bay

d/ chạy

Câu 8: Trong các từ sau, từ nào cùng nghĩa với từ "cớ răng"?

a/ lúc nào

b/ gì thế

c/ vì sao

d/ bữa nào

Câu 9: Trong các từ sau, từ nào cùng nghĩa với từ "bảo vệ"?

a/ dựng xây

b/ bảo ban

c/ gìn giữ

d/ chỉ bảo

Câu 10: Từ nào cùng nghĩa với “xây dựng”?

a/ sáng kiến

b/ kiến thiết

c/ đào xới

d/ giữ gìn

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học