Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 7: Đọc hiểu đoạn văn, đoạn thơ (có đáp án)

37 Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 7: Đọc hiểu đoạn văn, đoạn thơ có đáp án trong bộ 1000 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.

Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 7: Đọc hiểu đoạn văn, đoạn thơ (có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

Câu 1. Đàn kiến trong đoạn văn dưới đây hiện lên như thế nào?

"Trong lúc đàn kiến chăm chỉ suốt mùa hè để tích trữ đồ ăn thì châu chấu lại mải mê chơi đùa. Thế rồi, khi mùa đông sang, đàn kiến no đủ trong hang ấm áp còn châu chấu đói lả và rét run. Đàn kiến thấy vậy đã cứu đói và cưu mang châu chấu suốt mùa đông. Lúc này, châu chấu mới hiểu được vì sao kiến lại làm việc chăm chỉ suốt mùa hè như vậy. Tất cả để chuẩn bị cho một mùa đông rét buốt khó kiếm thức ăn."

(Theo truyện ngụ ngôn "Kiến và châu chấu")

a/ Đàn kiến làm việc chăm chỉ, liều lĩnh và ích kỉ.

b/ Đàn kiến làm việc chăm chỉ, có kế hoạch và tốt bụng.

c/ Đàn kiến làm việc chăm chỉ nhưng vẫn còn nhút nhát.

d/ Đàn kiến làm việc chăm chỉ, dũng cảm và nghiêm khắc.    

Câu 2: Đoạn thơ sau đây muốn khuyên chúng ta điều gì?

“Không có việc gì khó

Chỉ sợ lòng không bền

Đào núi vào lấp biển

Quyết chí ắt làm nên.”

(Hồ Chí Minh)

a/ đoàn kết sẽ thành công

b/ trung thực sẽ thành công

c/ kiên trì sẽ thành công

d/ may mắn sẽ thành công

Quảng cáo

Câu 3. Câu chuyện sau đây khuyên chúng ta điều gì?

“Ngày xưa có một con dê đang ăn cỏ trên đoạn dốc đầy cỏ của ngọn đồi gần một con suối. Nó quyết định thưởng thức mùi vị cỏ trên ngọn đồi bên kia. Một lối đi hẹp dài được làm như một chiếc cầu bắc ngang qua con suối. Trong khi đang vượt qua cái cầu, nó nhìn thấy một con dê khác đang đến từ đồi bên kia. Cái cầu quá nhỏ chỉ đủ cho một con đi qua mà thôi. Mỗi chú đi một đầu và không ai chịu nhường ai. Thế rồi hai chú húc nhau và cùng rơi xuống sông.”

(Theo Truyện ngụ ngôn “Hai con dê qua cầu”)

a/ Khuyên chúng ta nên nhường nhịn lẫn nhau, không nên tranh giành, ích kỷ chỉ nghĩ cho bản thân mình.

b/ Khuyên chúng ta không nên đi qua cầu.

c/ Khuyên chúng ta không nên đi nơi khác kiếm ăn.

d/ Khuyên chúng ta phải biết chọn đường dễ đi.

Câu 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Học được cách thêu và làm lọng rồi, ông tìm đường xuống. Thấy những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, ông liền ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự. Vua Trung Quốc khen ông là người tài, đặt tiệc to tiễn về nước.

Về đến nước nhà, Trần Quốc Khải truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng. Dần dần, nghề thêu lan rộng ra khắp nơi. Nhân dân vùng Thường Tín, quê ông, lập đền thờ và tôn ông là ông tổ nghề thêu.”

Theo NGỌC VŨ

Ai được coi là “Ông tổ nghề thêu” của Việt Nam?

a/ Trần Quốc Khải

b/ Nguyễn Trọng Hoàn

c/ Đức Hoài

d/ Phạm Tiến Duật

Câu 5: Đọc đoạn văn xong cho biết đoạn văn khuyên chúng ta điều gì?

Quảng cáo

“Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi chạy, vốn khỏe và nhanh nhẹn, chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế nên chỉ mài ngắm mình dưới suối, chẳng nghe lời cha đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng. Khi cuộc thi đã đến, lúc tiếng hô "Bắt đầu!" vang lên thì các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng thứ nhất... Vòng thứ hai...Ngựa Con dẫn đầu bằng những bước sải dài khỏe khoắn. Bỗng chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm Ngựa Con đau điếng. Chú chạy tập tễnh và cuối cùng dừng hắn lại. Nhìn bạn bè luớt qua mặt, Ngựa Con đỏ hoe mắt, ân hận vì không làm theo lời cha dặn.”

a/ Không được cãi lời cha

b/ Phải luôn luôn là người chiến thắng

c/ Đừng bao giờ đuợc chủ quan

d/ Cả 3 đáp án

Câu 6: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Trong hơn 1 tháng trôi qua, nhiều con vật đã cố gắng nhưng không thể vượt qua 3 đợt sóng khắc nghiệt này. Cá chép cũng tham gia trong cuộc thi này, mặc dù vô cùng khó khăn như cá chép không nản lòng từ bỏ, vô cùng quyết tâm. Nhờ nỗ lực và sự kiên trì của mình, cá chép đã vượt qua và đi thẳng đến cửa vũ môn. Từ đó Cá Chép đã biến thành rồng và bay lên trời, phun mưa tạo phúc cho thế gian vạn vật, mang lại cho họ cuộc sống mới ấm no. Và từ vượt vũ môn ra đời từ đó.”

Theo sự tích, loài cá nào vượt Vũ Môn Quan?

a/ cá quả

b/ cá heo

c/ cá chép

d/ cá trăm

Câu 7: Câu chuyện sau đây khuyên chúng ta điều gì?

“Một người nọ có một con lừa và một con ngựa cùng ông đi công việc ở xa. Ông ấy để đồ lên lưng lừa và cưỡi ngựa. Trên đường lừa vác đồ nặng nên đã xin ngựa hãy giúp một phần nhưng ngựa đã từ chối. Lừa vì thế kiệt sức và chết bên vệ đường. Lúc này người kia lấy đồ từ lưng lừa để sang ngựa, lúc này ngựa mới nhận ra mình đã quá ích kỷ và giờ nhận lấy hậu quả.”

a/ Bạn bè phải biết yêu thương, giúp đỡ, chia sẻ với nhau.

b/ Bạn bè việc ai người ấy làm, thân ai người ấy lo.

c/ Bạn bè có ăn cùng ăn nhưng việc ai người đó làm.

d/ Phải biết chọn bạn mà chơi.

Quảng cáo

Câu 8: Đọc đoạn thơ dưới đây và cho biết khung cảnh mùa xuân được miêu tả như thế nào?

"Hoa đào nở thắm núi

Hoa ban bung trắng rừng

Suối reo lên khúc nhạc

Chào mùa xuân tưng bừng.

Bản làng vẫn nhộn nhịp

Váy áo đủ sắc màu

Người người nối đuôi nhau

Xuống chợ vui ngày Tết."

(Nguyễn Hoàng Long)

a/ Khung cảnh mùa xuân rất hùng vĩ, hoang sơ.

b/ Khung cảnh mùa xuân rất vui tươi, rộn ràng.

c/ Khung cảnh mùa xuân rất vắng lặng, hiu quạnh.

d/ Khung cảnh mùa xuân rất nên thơ, cổ kính.

Câu 9: Đọc đoạn văn sau và cho biết đối với bạn nhỏ, điều thú vị nhất trong những buối chiều hè ngoại ô là gì?

"Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là đuợc thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng."

(Theo Nguyễn Thuỵ Khoa)

a/ Điều thú vị nhất là được thả diều cùng bạn bè trong những buổi chiều hè ngoại ô.

b/ Điều thú vị nhất là được làm diều cùng bạn bè trong những buổi chiều hè ngoại ô.

c/ Điều thú vị nhất là được gửi ước mơ theo cánh diều trong những buổi chiều hè ngoại ô.

d/ Điều thú vị nhất là được đi dạo vào những buổi chiều hè ngoại ô.

Câu 10. Căn nhà được miêu tả như thế nào trong khổ thơ sau?

Căn nhà đã vắng

Cốc chén nằm im

Đôi mắt lim dim

Ngủ ngon bà nhé.

(Thạch Quý)

a/ đông vui, nhộn nhịp

b/ yên tĩnh, im lìm

c/ ồn ào, náo nhiệt

d/ hoang tàn, đổ nát

Câu 11. Ai là người có bàn tay khéo léo trong khổ thơ sau?

"Bàn tay cô giáo

Tết tóc cho em

Về nhà bà khen

Tay cô đến khéo!" (Định Hải)

a/ mẹ

b/ bà

c/ cô giáo

d/ em bé

Câu 12: Đọc đoạn văn sau và cho biết vì sao bà cụ mong muốn có chiếc xe không cần ngựa kéo?

“Lúc ấy, Ê-đi-xon chợt đi qua. Ông dừng lại hỏi chuyện. Bà cụ nói:

- Già đã phải đi bộ gần ba giờ đồng hồ để được nhìn tận mắt cái đèn điện. Giá ông Ê - đi- xơn làm được cái xe chở nguời già đi nơi này nơi khác có phải may mắn cho già không?

- Thưa cụ, tôi tuởng vẫn có xe ngựa chở khách chứ ?

- Đi xe đấy thì ốm mất. Già chỉ muốn có một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại thật êm.”

a/ Vì xe ngựa kéo rất đắt tiền.

b/ Vì bà cụ không thích loài ngựa

c/ Vì xe ngựa kéo chở quá nhiều người gây ồn ào.

d/ Vì bà cụ đã già, nếu đi xe ngựa sẽ rất xóc và bà cụ sẽ bị ốm.

Câu 13. Đọc văn bản dưới đây và cho biết khi mặt trăng sáng vằng vặc và nhỏ lại, bầu trời như thế nào?

"Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.

Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thắm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không trung và du du nhu sáo diều. Ánh trăng trong chảy khắp trên cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đuờng trắng xoá."

(Theo Thạch Lam)

a/ Bầu trời rộng thêm ra, xanh ngắt.

b/ Bầu trời tối sầm, đầy mây.

c/ Bầu trời sáng vằng vặc, đầy sao.

d/ Bầu trời trong vắt, cao thăm thẳm.

Câu 14. Nhận xét nào dưới đây đúng với đoạn văn sau?

"Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rờ. Vườn cây lại đâm chồi nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm."

(Nguyễn Kiên)

a. Đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh.

b. Đoạn văn miêu tả khu vuờn khi mùa xuân đến.

c. Đoạn văn miêu tả khu vườn khi mùa hè đến.

d. Từ "đỏm dáng" trong đoạn văn có thể thay thế bằng từ "long lanh".

Câu 15. Đọc văn bản sau và cho biết vì sao tác giả khuyên chúng ta hãy lắng nghe âm thanh của thiên nhiên?

"Hãy lắng nghe tiếng của thiên nhiên, của quê hương cứ reo lên, hát lên hằng ngày quanh ta. Cây cỏ, chim muông, cả tiếng mưa, tiếng nắng... lúc nào cũng thầm thì, lao xao, náo nức, tí tách...

Bạn ơi, nếu bạn lắng nghe, bạn sẽ tìm ra đuợc bao điều mới lạ, giống như được nghe một bản hoà nhạc, mỗi âm thanh của mỗi cây đàn đều mang cá tính riêng của minh." (Theo Băng Sơn)

a/ Vì ta sẽ thông minh hơn.

b/ Vì ta sẽ tìm ra nhiều điều mới lạ.

c/ Vì ta sẽ học âm nhạc giỏi hơn.

d/ Vì ta sẽ thấy nhớ quê hương hơn.

Câu 16. Đọc đoạn thơ sau và cho biết tiếng gà trưa đã gợi nhắc nguời chiến sĩ nhớ về điều gì?

Trên đuờng hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhở

Tiếng gà ai nhảy ổ:

"Cục, cục tác... cục ta..."

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ.

(Xuân Quỳnh)

a/ Gợi nhắc về công việc

b/ Gợi nhắc về chiến truờng

c/ Gợi nhắc về Bác Hồ

d/ Gợi nhắc về tuổi thơ

Câu 17. Các bạn học sinh đuợc miêu tả nhu thế nào trong khổ thơ sau?

Gặp bạn cười hớn hở

Đứa tay bắt mặt mừng

Đứa ôm vai bá cổ

Cặp sách đùa trên lưng.

(Nguyễn Bùi Vợi)

a/ ngại ngùng, xấu hổ

b/ hồi hộp, lo lắng

c/ khép nép, sợ sệt

d/ vui mừng, phấn khởi

Câu 18. Mọi người trong đoạn thơ sau được miêu tả như thế nào?

Cô bận cấy lúa

Chú bận đánh thù

Mẹ bận hát ru

Bà bận thổi nấu.

(Trinh Đường)

a/ khoẻ mạnh

b/ bận rộn

c/ vui vẻ

d/ đoàn kết

Câu 19. Nhận xét nào dưới đây đúng với văn bản sau?

"Bà nội bé Lan đã già lắm rồi, tóc bà đã bạc trắng, khi đi, bà phải chống gậy. Lan yêu quý bà lắm, bà cũng rất yêu quý Lan. Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe. Bà ôm Lan vào lòng mỉm cười, âu yếm nói: "Cháu của bà ngoan quá!"

Mùa đông đã đến rồi, trời lạnh lắm. Chiếc chăn của bà đã cũ, nhà Lan nghèo nên chưa mua được chăn mới cho bà. Mẹ rất lo đêm bà ngủ không đủ ấm. Thấy vậy, bé Lan nói:

- Mẹ ơi, mẹ đừng lo! Con sẽ ngủ với bà đế sưởi ấm cho bà.

Từ đó, đêm nào bé Lan cũng ngủ với bà. Nửa đêm, mẹ không yên tâm, sợ bé Lan kéo chăn của bà nên mẹ rón rén vào buồng xem sao. Mẹ thấy bé Lan đang ôm bà, ngủ ngon lành, còn bà hình như đang thì thầm: "Ấm quá, cháu của bà ngoan quá!".

(Theo Mai Thị Minh Huệ)

a. Từ "ngon lành" trong văn bản có thể thay thế bằng từ "lành lặn".

b. Bạn Lan đã ôm bà ngủ để bà đỡ lạnh.

c. Bạn Lan đã nhờ mẹ mua cho bà một chiếc chăn ấm áp.

d. Văn bản trên sử dụng biện pháp so sánh.

Câu 20. Đọc văn bản sau và cho biết nhờ đâu mà ngọn hải đăng không bao giờ tắt?

"Để những ngọn đèn chiếu sáng đêm đêm, những người canh giữ hải đăng phải thay phiên nhau kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên. Có những đêm mưa gió, họ phải buộc dây bảo hiểm quanh người, trèo lên đỉnh cột đèn xem xét. Bất kể ngày đêm, mưa nắng, trời yên biển lặng hay dông tố bão bùng, họ luôn sẵn sàng khắc phục mọi sự cố.

Ngọn đèn biển không bao giờ tắt trong đêm là nhờ công sức của những người canh giữ hải đăng. Với lòng yêu nghề, yêu biển đảo quê hương, họ đã vượt qua bao khó khăn, gian khổ nơi biển khơi xa vắng, góp sức mình bảo vệ vùng biển, vùng trời của Tổ quốc." (Sơn Tùng)

a/ Nhờ điện năng lượng mặt trời

b/ Nhờ các tàu thuyền trên biển

c/ Nhờ công sức của những nguời canh giữ hải đăng

d/ Nhờ công sức của những cán bộ công an

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chủ điểm ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học