Phép nhân, phép chia lớp 3 (có lời giải)
Bài viết Chuyên đề Phép nhân, phép chia lớp 3 đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập đa dạng có lời giải từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & Phụ huynh có thêm tài liệu dạy môn Toán lớp 3.
Phép nhân, phép chia lớp 3 (có lời giải)
Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 KNTT Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CTST Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CD
Chỉ từ 300k mua trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao (Lý thuyết + Bài tập có lời giải) bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
A. Lý thuyết
I. Phép nhân
1. a × b = b × a
2. (a × b) × c = a × (b × c)
3. a × 0 = 0 × a = 0
4. a × 1 = 1 × a = a
5. a × (b + c) = a × b + a × c
6. a × (b – c) = a × b – a × c
7. Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần các thừa số còn lại được giữ nguyên thì tích được gấp lên n lần.
Ví dụ: 8 × 9 = 72
(8 × 2) × 9
= 8 × 9 × 2
= 72 × 2
8. Trong một tích nếu thừa số thứ nhất được gấp lên n lần, thừa số thứ 2 được gấp lên m lần thì tích được gấp lên (n × m) lần.
Ví dụ: 8 × 9 = 72
(8 × 2) × (9 × 3)
= 8 × 9 × 2 × 3
= 72 × (2 × 3)
9. Tính chất thêm hoặc bớt.
- Nếu thêm vào thừa số thứ nhất n đơn vị và giữ nguyên thừa số thứ hai thì tích tăng thêm một số bằng n lần thừa số thứ hai.
Ví dụ: 8 × 9 = 72
(8 + 3) × 9
= 8 × 9 + 3 × 9
= 72 + 3 × 9
- Nếu bớt đi ở thừa số thứ nhất n đơn vị và giữ nguyên thừa số thứ hai thì tích giảm đi một số bằng n lần thừa số thứ hai.
Ví dụ: 8 × 9 = 72
(8 – 3) × 9
= 8 × 9 – 3 × 9
= 72 – 3 × 9
10. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích là số chẵn.
Ví dụ: 15 × 5 × 4× 23 = 6 900
11. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là 0.
Ví dụ 1: 15 × 5 × 10 × 23 = 17 250
Ví dụ 2:15 × 2× 13 × 27 = 10 530
12. Trong một tích, các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là 5.
Ví dụ: 13 × 15 × 37 × 21 = 151 515
13. Tích không đổi: Tích của hai số không đổi khi thừa số này gấp lên bao nhiêu lần thì thừa số kia giảm đi bấy nhiêu lần và ngược lại thừa số này giảm đi bao nhiêu lần và thừa số kia gấp lên bấy nhiêu lần thì tích hai số không thay đổi.
II. Phép chia
1. a : a = 1 (a khác 0)
2. a : 1 = a
3. 0 : a = 0 (a khác 0)
4. a : (b × c) = a : b : c
5. a : c + b : c = (a + b) : c (c khác 0)
6. a : c – b : c = (a – b) : c (c khác 0)
7. Trong phép chia có dư, số dư lớn nhất có thể có kém số chia 1 đơn vị.
8. Trong phép chia, nếu ta cùng tăng hoặc cùng giảm số bị chia n lần thì thương không đổi.
Ví dụ:
36 : 4 = 9
(36 : 2) : (4 : 2) = 9
9. Nếu phép chia có dư thì khi cùng tăng hoặc cùng giảm số bị chia và số chia n lần thì thương không thay đổi còn số dư tăng lên hoặc giảm đi n lần.
37 : 4 = 9 (dư 1)
Nếu (37 × 2) : (4 × 2) = 74 : 8 = 9 (dư 2)
10. Tính chất thêm hoặc bớt của phép chia hết.
- Muốn thương giảm đi n đơn vị thì số bị chia phải giảm đi một số bằng n lần số chia.
- Muốn thương tăng lên n đơn vị thì số bị chia phải tăng thêm một số bằng n lần số chia.
- Nếu phép chia có dư thì để thương tăng lên n đơn vị thì phải tăng thêm ít nhất một số bằng n lần số chia và bớt đi phần dư.
- Nếu phép chia có dư thì để thương giảm đi n đơn vị và trở thành phép chia hết thì phải giảm một số bằng n lần số chia và thêm phần dư.
11. Thương thay đổi.
- Nếu giữ nguyên số chia và gấp số bị chia lên n lần thì thương sẽ tăng lên n lần.
- Nếu giữ nguyên số chia và giảm số bị chia đi n lần thì thương sẽ giảm đi n lần.
- Nếu giữ nguyên số bị chia và gấp số chia n lần thì thương sẽ giảm đi n lần.
- Nếu giữ nguyên số bị chia và giảm số chia n lần thì thương sẽ gấp n lần.
* Số bị chia tăng thì thương tăng và số bị chia giảm thì thương giảm.
* Số chia tăng thì thương giảm và Số chia giảm thì thương tăng.
12. Trong phép chia có dư thì:
Số bị chia = Thương × số chia + số dư
Số chia = (Số bị chia – số dư) : Thương
B. Bài tập tự luyện
Bài 1. Trong phép chia có dư, số chia bằng 7, thương bằng 11 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số bị chia của phép chia đó.
Hướng dẫn giải:
Vì số chia bằng 7 nên số dư lớn nhất có thể là 6
Số bị chia là: 11 × 7 + 6 = 83
Bài 2. Trong một phép chia có dư, lấy số bị chia trừ đi tích của số chia và số thương ta được 5 đơn vị. Tìm số dư trong phép chia đó.
Hướng dẫn giải:
Vì ta lấy số bị chia trừ đi tích của số chia và số thương ta được 5 đơn vị nên số dư trong phép chia đó là 5
Bài 3. Để lắp ráp một chiếc ô tô thì cần 4 bánh xe. Một xưởng lắp ráp ô tô có 37 bánh xe thì lắp được bao nhiêu chiếc ô tô và còn thừa bao nhiêu bánh?
Hướng dẫn giải:
Ta có: 37 : 4 = 9 (dư 1)
Vậy xưởng đó lắp được 9 chiếc ô tô và còn thừa 1 bánh xe.
Đáp số: 9 ô tô và thừa 1 bánh xe.
................................
................................
................................
Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 KNTT Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CTST Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CD
Xem thêm các chuyên đề Toán lớp 3 hay, chọn lọc khác:
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 1-5 (2025):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Tài liệu ôn tập và bồi dưỡng môn Tiếng Việt khối Tiểu học đầy đủ kiến thức trọng tâm môn Tiếng Việt lớp 3, 4, 5 và bài tập có hướng dẫn chi tiết.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

